DOANH NGHIỆP NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 01 NĂM KHÔNG THÔNG BÁO BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN?

Khi doanh nghiệp tạm dừng hoạt động kinh doanh trong một thời gian dài, doanh nghiệp không nên chỉ ngừng phát sinh hoạt động thực tế mà cần thực hiện đầy đủ thủ tục thông báo theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị xử phạt hành chính với mức phạt lên đến 70 triệu đồng.

Đáng chú ý, từ ngày 21/7/2026, quy định xử phạt đối với hành vi này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Bên cạnh mức phạt, doanh nghiệp cũng cần lưu ý các quy định mới về đăng ký doanh nghiệp và thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Trong bài viết dưới đây, Luật Thiên Thủy sẽ phân tích mức phạt và những quy định doanh nghiệp cần lưu ý khi ngừng hoạt động kinh doanh.


1. Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm không thông báo bị phạt bao nhiêu tiền?

Theo điểm g khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 5 Nghị định 288/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp có hành vi ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế sẽ bị phạt tiền từ:

40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng.

Quy định này được áp dụng từ ngày 21/7/2026.

Cụ thể, điểm g khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung theo hướng bổ sung hành vi:

“Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.”

Như vậy, nếu doanh nghiệp thực tế không hoạt động trong thời gian 01 năm nhưng không thực hiện thủ tục thông báo theo quy định thì có thể bị xử phạt từ 40 triệu đồng đến 70 triệu đồng.

Mức phạt áp dụng cho doanh nghiệp hay cá nhân?

Cần phân biệt đối tượng bị xử phạt với cá nhân là người đại diện theo pháp luật hoặc người quản lý doanh nghiệp.

Trường hợp quy định xác định hành vi vi phạm của doanh nghiệp, mức phạt nêu trên được áp dụng đối với tổ chức theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư.

Do đó, doanh nghiệp không nên hiểu rằng việc chỉ thông báo cho cơ quan thuế hoặc chỉ ngừng hoạt động trên thực tế là đã hoàn thành nghĩa vụ. Doanh nghiệp cần thực hiện đúng thủ tục và thời hạn theo quy định.


2. Doanh nghiệp có được tạm ngừng kinh doanh trong 01 năm không?

Có.

Việc doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải giải thể. Doanh nghiệp có thể tạm ngừng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định nếu có nhu cầu, nhưng phải thực hiện thủ tục thông báo theo quy định.

Trên thực tế, doanh nghiệp có thể lựa chọn tạm ngừng kinh doanh trong các trường hợp như:

  • Tạm thời không có hoạt động kinh doanh; 
  • Chờ thay đổi mô hình hoặc cơ cấu doanh nghiệp; 
  • Tái cơ cấu hoạt động; 
  • Chờ giải quyết các vấn đề về địa điểm kinh doanh; 
  • Tạm thời dừng hoạt động để chuẩn bị phương án kinh doanh mới. 

Tuy nhiên, tạm ngừng kinh doanh hợp pháp khác với việc tự ý ngừng hoạt động mà không thực hiện thủ tục thông báo.

Đây là điểm doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý để tránh phát sinh xử phạt.


3. Doanh nghiệp ngừng hoạt động có cần thông báo không?

Có.

Khi doanh nghiệp quyết định tạm ngừng hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục thông báo theo quy định về đăng ký doanh nghiệp và quản lý thuế.

Việc thông báo giúp cơ quan nhà nước cập nhật tình trạng hoạt động của doanh nghiệp trên hệ thống quản lý, đồng thời tạo cơ sở để xác định nghĩa vụ của doanh nghiệp trong thời gian tạm ngừng.

Doanh nghiệp không nên hiểu rằng:

“Không kinh doanh thì không cần thông báo.”

Nếu doanh nghiệp không thực hiện hoạt động kinh doanh trên thực tế nhưng tình trạng pháp lý vẫn đang thể hiện doanh nghiệp hoạt động bình thường, doanh nghiệp vẫn có thể phải thực hiện các nghĩa vụ về thuế, báo cáo và các nghĩa vụ pháp lý khác tùy từng trường hợp.


4. Doanh nghiệp cần làm gì khi muốn tạm ngừng kinh doanh?

Khi có nhu cầu tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp nên thực hiện theo trình tự cơ bản sau:

Bước 1: Xác định thời gian tạm ngừng

Doanh nghiệp cần xác định thời điểm bắt đầu tạm ngừng và thời gian dự kiến tiếp tục hoạt động.

Việc xác định rõ thời gian giúp doanh nghiệp chủ động thực hiện thủ tục và quản lý nghĩa vụ thuế, kế toán trong giai đoạn tạm ngừng.

Bước 2: Chuẩn bị hồ sơ thông báo

Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ thông báo tạm ngừng hoạt động theo quy định hiện hành.

Nội dung thông báo cần bảo đảm chính xác về:

  • Tên doanh nghiệp; 
  • Mã số doanh nghiệp; 
  • Thời điểm bắt đầu tạm ngừng; 
  • Thời hạn tạm ngừng; 
  • Thông tin người có thẩm quyền thực hiện thủ tục. 

Bước 3: Nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục thông báo theo quy định về đăng ký doanh nghiệp.

Sau khi hoàn thành thủ tục, doanh nghiệp cần lưu giữ hồ sơ và kết quả thực hiện để làm căn cứ chứng minh tình trạng tạm ngừng hoạt động của doanh nghiệp.

Bước 4: Kiểm tra nghĩa vụ thuế trong thời gian tạm ngừng

Tạm ngừng kinh doanh không đồng nghĩa với việc mọi nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp tự động được xóa bỏ.

Doanh nghiệp cần kiểm tra các nghĩa vụ thuế, hóa đơn, báo cáo và các nghĩa vụ tài chính khác còn tồn tại trước thời điểm tạm ngừng để tránh phát sinh nợ hoặc vi phạm.


5. Điều gì xảy ra nếu doanh nghiệp đã ngừng hoạt động 01 năm nhưng chưa thông báo?

Đây là trường hợp doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý.

Nếu doanh nghiệp đã thực tế ngừng hoạt động trong thời gian dài nhưng chưa thực hiện thủ tục thông báo, doanh nghiệp nên chủ động rà soát tình trạng pháp lý trước khi thực hiện các giao dịch hoặc thủ tục đăng ký doanh nghiệp mới.

Doanh nghiệp cần kiểm tra:

  • Tình trạng đăng ký doanh nghiệp; 
  • Tình trạng mã số thuế; 
  • Nghĩa vụ thuế còn tồn đọng; 
  • Tình trạng hóa đơn; 
  • Các tờ khai, báo cáo chưa thực hiện; 
  • Tình trạng địa chỉ trụ sở; 
  • Các thông báo của cơ quan thuế và Cơ quan đăng ký kinh doanh. 

Đặc biệt, nếu doanh nghiệp đã không hoạt động tại địa chỉ đăng ký thì có thể phát sinh thêm các vấn đề liên quan đến quản lý thuế và tình trạng mã số thuế.

Vì vậy, thay vì tiếp tục để doanh nghiệp ở trạng thái không hoạt động nhưng không thực hiện thủ tục, doanh nghiệp nên sớm rà soát và lựa chọn phương án phù hợp như khôi phục hoạt động, thay đổi thông tin đăng ký, tạm ngừng hoặc thực hiện thủ tục giải thể nếu không còn nhu cầu hoạt động.


6. Thời hạn sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 32 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, thời hạn để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp là 60 ngày kể từ ngày Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Nếu hết thời hạn 60 ngày mà doanh nghiệp không thực hiện sửa đổi, bổ sung thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không còn giá trị.

Khi đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thực hiện hủy hồ sơ đăng ký theo quy trình trên Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Do đó, khi nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ, doanh nghiệp cần xử lý trong thời hạn quy định thay vì để hồ sơ quá hạn.


7. Doanh nghiệp nên làm gì khi không còn nhu cầu hoạt động?

Nếu doanh nghiệp chỉ tạm thời dừng kinh doanh, tạm ngừng hoạt động thường là phương án cần được cân nhắc.

Ngược lại, nếu doanh nghiệp không còn nhu cầu kinh doanh và không dự kiến hoạt động trở lại, doanh nghiệp có thể cân nhắc thực hiện thủ tục giải thể để chấm dứt hoàn toàn tư cách pháp lý của doanh nghiệp.

Việc tiếp tục duy trì doanh nghiệp trong trạng thái không hoạt động nhưng không thực hiện các nghĩa vụ liên quan có thể làm phát sinh:

  • Tiền phạt vi phạm hành chính; 
  • Nghĩa vụ thuế còn tồn đọng; 
  • Vấn đề về hóa đơn; 
  • Vấn đề về tình trạng mã số thuế; 
  • Khó khăn khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp sau này. 

Do đó, doanh nghiệp nên lựa chọn phương án dựa trên mục tiêu thực tế thay vì chỉ “để doanh nghiệp không hoạt động”.


Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh và xử lý hồ sơ doanh nghiệp tại Luật Thiên Thủy

Trường hợp doanh nghiệp đã ngừng hoạt động nhưng chưa thực hiện thủ tục thông báo hoặc đang gặp vướng mắc về tình trạng đăng ký doanh nghiệp, Luật Thiên Thủy có thể hỗ trợ doanh nghiệp rà soát và xử lý hồ sơ.

Các nội dung hỗ trợ có thể bao gồm:

  • Tư vấn điều kiện và thủ tục tạm ngừng kinh doanh; 
  • Kiểm tra tình trạng pháp lý của doanh nghiệp; 
  • Rà soát tình trạng mã số thuế và nghĩa vụ thuế; 
  • Chuẩn bị hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh; 
  • Hỗ trợ thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp; 
  • Tư vấn thủ tục khôi phục hoạt động; 
  • Tư vấn và thực hiện thủ tục giải thể doanh nghiệp; 
  • Hỗ trợ xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình làm việc với cơ quan nhà nước. 

Việc xử lý sớm giúp doanh nghiệp hạn chế nguy cơ phát sinh thêm tiền phạt và chủ động lựa chọn phương án phù hợp với tình trạng thực tế.


Kết luận

Doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế có thể bị phạt từ 40.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng theo điểm g khoản 2 Điều 52 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP, áp dụng từ ngày 21/7/2026.

Do đó, doanh nghiệp không nên tự ý ngừng hoạt động trong thời gian dài mà không thực hiện thủ tục cần thiết. Trường hợp không còn nhu cầu kinh doanh, doanh nghiệp nên cân nhắc giữa tạm ngừng kinh doanh và giải thể doanh nghiệp, đồng thời rà soát đầy đủ nghĩa vụ thuế và tình trạng pháp lý trước khi lựa chọn phương án.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

 

  • Chia sẻ qua viber bài: DOANH NGHIỆP NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 01 NĂM KHÔNG THÔNG BÁO BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN?
  • Chia sẻ qua reddit bài:DOANH NGHIỆP NGỪNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 01 NĂM KHÔNG THÔNG BÁO BỊ PHẠT BAO NHIÊU TIỀN?

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

THIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITED