HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN NĂM 2026

Giới thiệu

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần thực hiện nhằm bảo vệ sức khỏe, tính mạng của người lao động và phòng ngừa tai nạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh. Tùy theo vị trí công việc và mức độ nguy hiểm của công việc, người lao động, người quản lý và người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động có thể thuộc những nhóm huấn luyện khác nhau.

Bài viết dưới đây của Luật Thiên Thủy sẽ giúp doanh nghiệp cập nhật những nội dung cơ bản về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, bao gồm đối tượng tham gia, chương trình huấn luyện, thời gian thực hiện và trách nhiệm của người sử dụng lao động.


1. Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là gì?

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là hoạt động trang bị kiến thức, kỹ năng cần thiết để người lao động nhận diện các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc, biết cách phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thực hiện công việc theo quy trình an toàn.

Hoạt động này không chỉ dành cho người trực tiếp làm việc trong môi trường có nguy cơ cao mà còn áp dụng đối với người quản lý, người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động, người làm công tác y tế và các đối tượng khác theo quy định.

Căn cứ pháp lý chủ yếu bao gồm:

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động số 84/2015/QH13, đặc biệt là Điều 14 về huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nghị định 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật An toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động.
  • Nghị định 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số quy định liên quan đến hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động.
  • Các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan còn hiệu lực.

Doanh nghiệp cần lưu ý rằng Nghị định 44/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung một số nội dung. Vì vậy, khi tổ chức huấn luyện hoặc xác định điều kiện hoạt động của đơn vị huấn luyện, cần đối chiếu quy định hiện hành thay vì chỉ sử dụng nguyên văn nghị định ban đầu.


2. Đối tượng phải tham gia huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Theo Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015 và quy định hướng dẫn, đối tượng huấn luyện được phân thành 6 nhóm. Việc phân nhóm căn cứ vào chức danh, nhiệm vụ, tính chất công việc và yêu cầu an toàn tương ứng.

2.1. Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động

Nhóm 1 gồm những người giữ vị trí quản lý tại đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh và được xác định thuộc đối tượng theo quy định, chẳng hạn:

  • Người đứng đầu đơn vị, cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Người đứng đầu phòng, ban, chi nhánh trực thuộc theo phạm vi quy định.
  • Người phụ trách bộ phận sản xuất, kinh doanh, kỹ thuật.
  • Quản đốc phân xưởng hoặc chức danh tương đương.
  • Cấp phó của người đứng đầu được giao nhiệm vụ phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động.

Nội dung huấn luyện nhóm này tập trung vào hệ thống chính sách, pháp luật và nghiệp vụ quản lý an toàn, vệ sinh lao động. Mục tiêu là giúp người quản lý tổ chức thực hiện đúng quy định, phân công trách nhiệm và kiểm soát nguy cơ mất an toàn trong phạm vi phụ trách.

Doanh nghiệp cần căn cứ chức danh thực tế và nhiệm vụ được giao để xác định người thuộc nhóm 1, không nên chỉ dựa vào tên gọi chức vụ.

2.2. Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động

Nhóm 2 bao gồm người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động chuyên trách hoặc bán chuyên trách tại cơ sở và người trực tiếp giám sát về an toàn, vệ sinh lao động tại nơi làm việc theo quy định.

Đây là nhóm có nhiệm vụ tham mưu, tổ chức, theo dõi và kiểm tra việc thực hiện các biện pháp an toàn, vệ sinh lao động. Vì vậy, nội dung huấn luyện thường chuyên sâu hơn so với nhóm người lao động thông thường.

Ví dụ, người phụ trách an toàn tại nhà máy cần nắm được cách nhận diện nguy cơ từ máy móc, thiết bị; xây dựng quy trình làm việc an toàn; đánh giá rủi ro; tổ chức tự kiểm tra và phối hợp xử lý sự cố.

2.3. Nhóm 3: Người làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động

Nhóm 3 gồm người lao động thực hiện công việc thuộc danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do cơ quan có thẩm quyền ban hành.

Đặc điểm của nhóm này là công việc có thể tiềm ẩn nguy cơ cao gây tai nạn lao động hoặc ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe nếu người thực hiện không được trang bị đầy đủ kiến thức và kỹ năng an toàn.

Doanh nghiệp cần đối chiếu công việc thực tế của người lao động với danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt đang áp dụng. Không nên chỉ căn cứ vào tên vị trí trên hợp đồng lao động để xác định nhóm huấn luyện.

Người lao động thuộc nhóm 3 phải được huấn luyện phù hợp với tính chất công việc trước khi thực hiện công việc có yêu cầu nghiêm ngặt theo quy định.

2.4. Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm còn lại

Nhóm 4 gồm người lao động không thuộc nhóm 1, nhóm 3, nhóm 5 và nhóm 6 theo quy định. Nhóm này cũng bao gồm người học nghề, tập nghề và người thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.

Nội dung huấn luyện tập trung vào kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động và yêu cầu cụ thể tại nơi làm việc.

Ví dụ, nhân viên văn phòng, nhân viên bán hàng hoặc người lao động làm các công việc không thuộc danh mục nghiêm ngặt có thể thuộc nhóm 4 nếu đáp ứng điều kiện phân loại theo quy định.

Tuy nhiên, doanh nghiệp không nên mặc định mọi nhân viên văn phòng đều thuộc nhóm 4 mà cần rà soát nhiệm vụ thực tế, chức trách quản lý và các yếu tố liên quan.

2.5. Nhóm 5: Người làm công tác y tế

Nhóm 5 là người làm công tác y tế tại cơ sở theo quy định.

Việc huấn luyện nhằm trang bị kiến thức liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động, các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và biện pháp phòng ngừa, cải thiện điều kiện lao động. Người làm công tác y tế còn phải đáp ứng những yêu cầu chuyên môn y tế lao động có liên quan theo quy định pháp luật.

Doanh nghiệp cần phân biệt yêu cầu huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động với yêu cầu về chứng chỉ hoặc đào tạo chuyên môn y tế lao động. Đây là các yêu cầu có liên quan nhưng không hoàn toàn đồng nhất.

2.6. Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên

Nhóm 6 gồm người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên theo Điều 74 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015.

Ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tương ứng, nhóm này còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

An toàn, vệ sinh viên có vai trò theo dõi, nhắc nhở và phối hợp với người sử dụng lao động trong việc thực hiện các quy định an toàn tại nơi làm việc. Vì vậy, họ cần hiểu rõ quy trình, biết phát hiện nguy cơ và thực hiện nhiệm vụ trong phạm vi được giao.


3. Nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động của từng nhóm

Theo Điều 18 Nghị định 44/2016/NĐ-CP và các nội dung sửa đổi, bổ sung có liên quan, chương trình huấn luyện được xây dựng phù hợp với từng nhóm đối tượng.

3.1. Nội dung huấn luyện nhóm 1

Nội dung huấn luyện nhóm 1 gồm:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nghiệp vụ tổ chức bộ máy và quản lý công tác an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở.
  • Phân định trách nhiệm, giao quyền hạn và tổ chức thực hiện quy định về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nhận diện các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và biện pháp phòng ngừa.
  • Cải thiện điều kiện lao động và xây dựng văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.

Nội dung này giúp người quản lý hiểu rõ trách nhiệm của mình trong việc tổ chức thực hiện, giám sát và duy trì các biện pháp bảo đảm an toàn tại đơn vị.

3.2. Nội dung huấn luyện nhóm 2

Nhóm 2 được huấn luyện về hệ thống chính sách, pháp luật và nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động. Các nội dung nghiệp vụ bao gồm:

  • Tổ chức bộ máy, phân công trách nhiệm và xây dựng quy chế, nội quy, quy trình an toàn.
  • Nhận diện yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và biện pháp phòng ngừa.
  • Xây dựng, đôn đốc thực hiện kế hoạch an toàn, vệ sinh lao động hằng năm.
  • Phân tích, đánh giá rủi ro và xây dựng phương án ứng cứu khẩn cấp.
  • Xây dựng hệ thống quản lý an toàn, vệ sinh lao động và thực hiện tự kiểm tra.
  • Điều tra tai nạn lao động, thống kê, báo cáo và thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, huấn luyện.
  • Quản lý máy móc, thiết bị, vật tư và chất có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Sơ cứu, cấp cứu tai nạn lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
  • Nội dung chuyên ngành liên quan đến thiết bị, vật tư, chất phát sinh yếu tố nguy hiểm, có hại và quy trình làm việc an toàn.

Chương trình cần được triển khai phù hợp với phạm vi công việc và đặc điểm hoạt động của cơ sở.

3.3. Nội dung huấn luyện nhóm 3

Nội dung huấn luyện nhóm 3 bao gồm:

  • Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Chính sách, chế độ đối với người lao động.
  • Nhận diện yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và phương pháp cải thiện điều kiện lao động.
  • Nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn an toàn và cách sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.
  • Kiến thức chuyên ngành, kỹ thuật an toàn và quy trình làm việc an toàn đối với công việc có yêu cầu nghiêm ngặt mà người lao động thực hiện.

Đối với nhóm 3, phần huấn luyện chuyên ngành cần gắn với nguy cơ thực tế của công việc. Chỉ phổ biến quy định chung mà không hướng dẫn quy trình, thao tác an toàn phù hợp có thể không đáp ứng mục tiêu huấn luyện.

3.4. Nội dung huấn luyện nhóm 4

Nhóm 4 được huấn luyện các kiến thức cơ bản, bao gồm:

  • Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động về an toàn, vệ sinh lao động.
  • Chính sách, chế độ liên quan đến an toàn, vệ sinh lao động.
  • Nhận diện yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại và biện pháp cải thiện điều kiện lao động.
  • Văn hóa an toàn trong sản xuất, kinh doanh.
  • Nội quy, biển báo, biển chỉ dẫn và cách sử dụng thiết bị an toàn, phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Kỹ năng sơ cứu tai nạn lao động và phòng, chống bệnh nghề nghiệp.

Ngoài nội dung lý thuyết, người lao động nhóm 4 còn phải được huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc về quy trình và yêu cầu an toàn cụ thể đối với công việc được giao.

3.5. Nội dung huấn luyện nhóm 5

Nội dung huấn luyện nhóm 5 gồm hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động và nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.

Các nội dung cơ bản tập trung vào tổ chức, quản lý công tác an toàn tại cơ sở; phân định trách nhiệm; nhận diện yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; biện pháp phòng ngừa và cải thiện điều kiện lao động.

Ngoài ra, người làm công tác y tế phải thực hiện các yêu cầu chuyên môn, cập nhật kiến thức và phối hợp công tác y tế lao động theo quy định tương ứng.

3.6. Nội dung huấn luyện nhóm 6

Người thuộc nhóm 6 được huấn luyện nội dung an toàn, vệ sinh lao động theo quy định và huấn luyện bổ sung về kỹ năng, phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên.

Nội dung bổ sung cần giúp người tham gia mạng lưới thực hiện được nhiệm vụ phát hiện nguy cơ, nhắc nhở người lao động chấp hành quy định, báo cáo các vấn đề mất an toàn và phối hợp xử lý trong phạm vi trách nhiệm.


4. Thời gian huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động lần đầu

Theo Điều 19 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 140/2018/NĐ-CP, thời gian huấn luyện lần đầu tối thiểu được xác định như sau:

  • Nhóm 1: Ít nhất 16 giờ, bao gồm thời gian kiểm tra.
  • Nhóm 2: Ít nhất 48 giờ, bao gồm thời gian lý thuyết, thực hành và kiểm tra.
  • Nhóm 3: Ít nhất 24 giờ, bao gồm thời gian kiểm tra.
  • Nhóm 4: Ít nhất 16 giờ, bao gồm thời gian kiểm tra.
  • Nhóm 5: Ít nhất 16 giờ, bao gồm thời gian kiểm tra.
  • Nhóm 6: Ít nhất 4 giờ huấn luyện bổ sung ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động đã thực hiện.

Đối với nhóm 5, cần lưu ý thời gian 16 giờ nêu trên là thời gian huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định đã được sửa đổi. Yêu cầu về thời gian đào tạo, chứng nhận chuyên môn y tế lao động, nếu thuộc trường hợp áp dụng, phải được xem xét riêng.

Thời gian nêu trên là mức tối thiểu. Khi xây dựng chương trình, doanh nghiệp và đơn vị huấn luyện cần bảo đảm đầy đủ nội dung bắt buộc, phù hợp với tính chất công việc và yêu cầu thực tế; không nên chỉ căn cứ vào số giờ để xác định đã hoàn thành nghĩa vụ huấn luyện.


5. Huấn luyện định kỳ và huấn luyện khi có thay đổi công việc

Sau khóa huấn luyện lần đầu, doanh nghiệp cần tiếp tục theo dõi thời hạn huấn luyện, tổ chức cập nhật kiến thức và thực hiện huấn luyện bổ sung khi có sự thay đổi liên quan.

5.1. Huấn luyện cập nhật kiến thức định kỳ

Theo Điều 21 Nghị định 44/2016/NĐ-CP:

  • Đối với các đối tượng thuộc diện huấn luyện cập nhật kiến thức theo khoản 1 Điều 14 Luật An toàn, vệ sinh lao động, việc huấn luyện ôn lại và cập nhật kiến thức được thực hiện ít nhất 2 năm một lần, tính từ ngày giấy chứng nhận huấn luyện hoặc thẻ an toàn có hiệu lực.
  • Thời gian huấn luyện cập nhật ít nhất bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.
  • Đối với người lao động nhóm 4, phải huấn luyện định kỳ ít nhất mỗi năm một lần; thời gian huấn luyện bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu.

Người làm công tác y tế thực hiện yêu cầu cập nhật kiến thức theo quy định chuyên môn tương ứng, bao gồm nội dung tại điểm c khoản 3 Điều 73 Luật An toàn, vệ sinh lao động.

Doanh nghiệp nên lập danh sách theo dõi riêng cho từng nhóm, ghi nhận ngày huấn luyện, thời hạn cập nhật và hồ sơ chứng minh đã hoàn thành chương trình.

5.2. Huấn luyện khi thay đổi công việc, thiết bị hoặc công nghệ

Theo điểm a khoản 3 Điều 21 Nghị định 44/2016/NĐ-CP, khi người lao động chuyển sang công việc mới hoặc khi có thay đổi về thiết bị, công nghệ, người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện nội dung an toàn, vệ sinh lao động phù hợp trước khi giao việc.

Trường hợp người lao động đã được huấn luyện trong thời hạn dưới 12 tháng kể từ khi chuyển sang công việc mới hoặc kể từ khi thay đổi thiết bị, công nghệ, có thể được miễn phần nội dung đã được huấn luyện theo điều kiện của quy định này.

Doanh nghiệp cần đánh giá nội dung nào đã được đào tạo, nội dung nào phát sinh mới và lưu hồ sơ để chứng minh việc huấn luyện đáp ứng yêu cầu.

5.3. Huấn luyện khi người lao động nghỉ việc từ 6 tháng trở lên

Trường hợp cơ sở ngừng hoạt động hoặc người lao động nghỉ làm việc từ 6 tháng trở lên, trước khi trở lại làm việc, người lao động phải được huấn luyện lại với nội dung như huấn luyện lần đầu; thời gian huấn luyện lại bằng 50% thời gian huấn luyện lần đầu theo quy định tại Điều 21.

Đây là nội dung doanh nghiệp cần lưu ý khi bố trí người lao động trở lại làm việc sau thời gian nghỉ dài, đặc biệt đối với công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động.


Kết luận

Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động là nghĩa vụ quan trọng của người sử dụng lao động nhằm bảo vệ người lao động và duy trì môi trường làm việc an toàn. Doanh nghiệp cần xác định đúng 6 nhóm huấn luyện, thực hiện đúng nội dung và thời gian tối thiểu, đồng thời tổ chức huấn luyện định kỳ hoặc bổ sung khi có thay đổi về công việc, thiết bị, công nghệ.

Để hạn chế rủi ro pháp lý, doanh nghiệp nên xây dựng kế hoạch huấn luyện rõ ràng, theo dõi thời hạn và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh việc thực hiện. Khi cần rà soát các vấn đề pháp lý liên quan đến lao động và quản trị doanh nghiệp, hãy liên hệ Luật Thiên Thủy để được hỗ trợ phù hợp với tình hình thực tế.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

 

  • Chia sẻ qua viber bài: HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN NĂM 2026
  • Chia sẻ qua reddit bài:HUẤN LUYỆN AN TOÀN, VỆ SINH LAO ĐỘNG: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ THỜI GIAN HUẤN LUYỆN NĂM 2026

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

THIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITEDTHIEN THUY LAW CONSULTING COMPANY LIMITED