10 TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN XIN GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM: BẠN CÓ THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN?

1. Danh sách 10 trường hợp không cần xin Giấy chứng nhận ATTP

Theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, các trường hợp được miễn cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm gồm những nhóm dưới đây.

Trường hợp 1: Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ

Sản xuất ban đầu là hoạt động tạo ra sản phẩm thực phẩm từ trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng hoặc khai thác, đánh bắt theo phạm vi được pháp luật quy định.

Ví dụ:

  • Hộ gia đình trồng rau, củ, quả để bán.
  • Hộ nuôi gia cầm, gia súc cung cấp thực phẩm.
  • Cá nhân đánh bắt thủy sản quy mô nhỏ.

Tuy nhiên, không nên chỉ dựa vào quy mô nhỏ để kết luận cơ sở được miễn giấy chứng nhận. Cần xác định hoạt động có đúng là sản xuất ban đầu nhỏ lẻ theo quy định hay không và có phát sinh công đoạn chế biến, sản xuất thuộc nhóm khác hay không.

Trường hợp 2: Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định

Một số hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định thuộc nhóm được miễn cấp giấy chứng nhận theo quy định.

Ví dụ có thể bao gồm người kinh doanh thực phẩm lưu động hoặc hoạt động bán hàng không gắn với một cơ sở cố định, tùy đặc điểm thực tế.

Đối với nhóm này, doanh nghiệp hoặc cá nhân cần phân biệt giữa hoạt động không có địa điểm cố định với hoạt động kinh doanh tại một cửa hàng, quầy hàng hoặc cơ sở chế biến xác định. Việc xác định sai loại hình có thể dẫn đến áp dụng nhầm trường hợp miễn.

Trường hợp 3: Sơ chế nhỏ lẻ

Sơ chế thực phẩm là các công đoạn xử lý ban đầu như làm sạch, phân loại, loại bỏ phần không sử dụng hoặc thực hiện thao tác sơ chế phù hợp với từng loại thực phẩm.

Cơ sở sơ chế nhỏ lẻ thuộc nhóm được miễn giấy chứng nhận theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Tuy nhiên, không phải mọi hoạt động sơ chế đều đương nhiên được miễn. Nếu cơ sở thực hiện hoạt động sản xuất, chế biến thực phẩm với quy mô hoặc tính chất khác, cần đánh giá lại loại hình và điều kiện pháp lý tương ứng.

Trường hợp 4: Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ

Đây là nhóm thường được các hộ kinh doanh quan tâm khi mở cửa hàng thực phẩm, quầy hàng tại chợ hoặc điểm bán thực phẩm quy mô nhỏ.

Ví dụ, một hộ kinh doanh bán một số loại thực phẩm tại cửa hàng gia đình có thể thuộc trường hợp này nếu đáp ứng đúng tiêu chí pháp luật.

Điểm cần lưu ý là khái niệm “nhỏ lẻ” phải được xác định theo quy định áp dụng, không nên mặc nhiên hiểu rằng mọi hộ kinh doanh cá thể hoặc mọi cửa hàng có doanh thu thấp đều được miễn giấy chứng nhận.

Nếu cửa hàng vừa bán thực phẩm bao gói sẵn vừa chế biến món ăn, chủ cơ sở cần xem xét từng hoạt động để xác định đúng nghĩa vụ.

Trường hợp 5: Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn

Đây là một trong những trường hợp phổ biến nhất.

Cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thường là cửa hàng nhập các sản phẩm đã được đóng gói hoàn chỉnh để bán lại cho người tiêu dùng, chẳng hạn:

  • Bánh, kẹo đóng gói.
  • Mì ăn liền.
  • Nước giải khát đóng chai.
  • Thực phẩm khô đã được đóng gói.
  • Các sản phẩm thực phẩm đóng gói sẵn khác.

Theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP, cơ sở kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn thuộc trường hợp không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Tuy nhiên, cơ sở vẫn cần chú ý đến nguồn gốc hàng hóa, nhãn sản phẩm, hạn sử dụng và điều kiện bảo quản. Đối với sản phẩm cần bảo quản lạnh hoặc có yêu cầu bảo quản đặc biệt, phải tuân thủ các điều kiện tương ứng.

Ngoài ra, nếu cửa hàng đồng thời chế biến hoặc cung cấp thức ăn trực tiếp cho khách hàng, cần đánh giá riêng hoạt động này thay vì mặc nhiên áp dụng diện miễn dành cho kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn.

Trường hợp 6: Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói và chứa đựng thực phẩm

Cơ sở chỉ sản xuất hoặc kinh doanh dụng cụ, vật liệu dùng để bao gói, chứa đựng thực phẩm thuộc nhóm được miễn cấp giấy chứng nhận theo quy định.

Ví dụ:

  • Cơ sở bán hộp đựng thực phẩm.
  • Cửa hàng kinh doanh chai, lọ dùng để chứa thực phẩm.
  • Cơ sở cung cấp màng bọc hoặc vật liệu bao gói thực phẩm.

Việc miễn giấy chứng nhận nêu trên không có nghĩa mọi sản phẩm hoặc hoạt động của cơ sở đều được miễn các yêu cầu pháp lý khác. Nếu sản phẩm thuộc nhóm có quy chuẩn kỹ thuật, yêu cầu an toàn hoặc nghĩa vụ quản lý riêng, cơ sở vẫn phải thực hiện theo quy định tương ứng.

Trường hợp 7: Nhà hàng trong khách sạn

Nhà hàng trong khách sạn thuộc nhóm được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Tuy nhiên, cần xác định đúng mô hình hoạt động thực tế. Không nên suy rộng trường hợp này thành việc mọi nhà hàng hoạt động độc lập hoặc mọi cơ sở phục vụ ăn uống đều được miễn giấy chứng nhận.

Cơ sở vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về vệ sinh trong chế biến, bảo quản, sử dụng nguyên liệu và phục vụ thực phẩm. Các điều kiện chuyên ngành khác có thể được áp dụng tùy theo hoạt động cụ thể.

Trường hợp 8: Bếp ăn tập thể không đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm

Bếp ăn tập thể không đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm là một trường hợp được miễn cấp giấy chứng nhận theo quy định.

Ví dụ có thể là bếp ăn phục vụ nội bộ cho người lao động tại doanh nghiệp, không tổ chức hoạt động kinh doanh thực phẩm theo mô hình thuộc diện phải cấp giấy chứng nhận.

Dù được miễn, đơn vị tổ chức bếp ăn vẫn cần quan tâm đến nguồn nguyên liệu, quy trình chế biến, vệ sinh dụng cụ, điều kiện bảo quản và sức khỏe của người trực tiếp chế biến theo các quy định áp dụng.

Nếu bếp ăn được tổ chức theo mô hình kinh doanh dịch vụ ăn uống hoặc có hoạt động cung cấp suất ăn cho bên ngoài, cần rà soát lại điều kiện pháp lý thay vì mặc nhiên áp dụng trường hợp miễn.

Trường hợp 9: Kinh doanh thức ăn đường phố

Kinh doanh thức ăn đường phố cũng thuộc nhóm không phải cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm theo Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP.

Ví dụ:

  • Bán bánh mì, xôi hoặc đồ ăn sáng tại điểm bán lưu động.
  • Xe đẩy bán thức ăn chế biến sẵn.
  • Điểm kinh doanh thức ăn đường phố thuộc phạm vi điều chỉnh của quy định.

Tuy nhiên, người kinh doanh vẫn phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện vệ sinh, nguyên liệu, dụng cụ, bảo quản và chế biến thực phẩm theo quy định tương ứng.

Không nên hiểu rằng cứ bán hàng trên vỉa hè hoặc có quy mô nhỏ là đương nhiên thuộc diện miễn. Cần xác định đúng loại hình kinh doanh thức ăn đường phố và các yêu cầu quản lý tại địa phương.

Trường hợp 10: Cơ sở đã có chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm phù hợp

Cơ sở đã được cấp một trong các giấy chứng nhận hệ thống quản lý an toàn thực phẩm được quy định tại Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP có thể thuộc trường hợp miễn cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.

Các chứng nhận được quy định gồm:

  • Thực hành sản xuất tốt (GMP).
  • Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP).
  • Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000.
  • Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế IFS.
  • Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm BRC.
  • Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm FSSC 22000.
  • Các chứng nhận tương đương còn hiệu lực theo quy định.

Đối với trường hợp này, doanh nghiệp cần kiểm tra chứng nhận đã được cấp có thuộc nhóm được pháp luật công nhận hay không, còn hiệu lực tại thời điểm áp dụng hay không và có phù hợp với cơ sở, phạm vi hoạt động thực tế hay không.

Không nên mặc nhiên cho rằng bất kỳ chứng chỉ quản lý chất lượng nào cũng có thể thay thế Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.


2. Được miễn giấy ATTP có đồng nghĩa với việc không phải tuân thủ điều kiện an toàn thực phẩm?

Câu trả lời là không.

Việc được miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm chỉ có nghĩa cơ sở không phải thực hiện thủ tục cấp loại giấy chứng nhận này trong trường hợp thuộc diện miễn. Các nghĩa vụ bảo đảm an toàn thực phẩm khác vẫn phải được thực hiện theo quy định áp dụng.

Tùy loại hình hoạt động, cơ sở có thể cần chú ý đến những vấn đề sau:

  • Nguồn gốc thực phẩm: Có tài liệu, hóa đơn hoặc chứng từ phù hợp để chứng minh nguồn gốc hàng hóa khi cần thiết.
  • Điều kiện bảo quản: Bảo quản đúng yêu cầu đối với từng loại thực phẩm, đặc biệt với sản phẩm dễ hư hỏng hoặc cần duy trì nhiệt độ nhất định.
  • Nhãn hàng hóa và hạn sử dụng: Kiểm tra thông tin nhãn, hạn sử dụng và tình trạng bao bì trước khi bán.
  • Vệ sinh trong chế biến: Duy trì điều kiện vệ sinh phù hợp đối với dụng cụ, thiết bị, khu vực chế biến và người trực tiếp tiếp xúc với thực phẩm.
  • Nghĩa vụ pháp lý khác: Thực hiện đăng ký kinh doanh, công bố sản phẩm hoặc các thủ tục chuyên ngành khác nếu thuộc trường hợp phải thực hiện.

Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt nghĩa vụ của cơ sở kinh doanh với nghĩa vụ của nhà sản xuất. Việc sản phẩm đã được đóng gói hoàn chỉnh không có nghĩa người bán được miễn trách nhiệm đối với việc bảo quản, lưu thông hàng hóa hoặc các nghĩa vụ thuộc phạm vi hoạt động của mình.


3. Có bắt buộc phải ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm khi được miễn giấy chứng nhận không?

Không nên mặc nhiên cho rằng tất cả cơ sở thuộc diện miễn giấy chứng nhận đều phải ký cam kết bảo đảm an toàn thực phẩm.

Việc có phải thực hiện cam kết hay thủ tục quản lý khác hay không cần được xác định theo loại hình hoạt động, quy định chuyên ngành và hướng dẫn đang được áp dụng tại địa phương.

Chẳng hạn, cơ sở kinh doanh thức ăn đường phố có thể chịu các yêu cầu quản lý riêng về điều kiện an toàn thực phẩm. Trong khi đó, cơ sở chỉ kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn cần xác định nghĩa vụ theo đúng hoạt động thực tế và các quy định liên quan.

Do đó, trước khi bắt đầu kinh doanh, chủ cơ sở nên liên hệ cơ quan có thẩm quyền tại địa phương hoặc đơn vị tư vấn pháp lý để xác định chính xác thủ tục cần thực hiện. Không nên áp dụng một quy trình cam kết chung cho mọi mô hình kinh doanh thực phẩm.


Luật Thiên Thủy hỗ trợ tư vấn thủ tục pháp lý Giấy phép an toàn thực phẩm 

Việc xác định cơ sở có thuộc diện miễn Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm hay không phụ thuộc vào loại hình hoạt động thực tế. Những mô hình kết hợp bán thực phẩm đóng gói, chế biến tại chỗ và cung cấp đồ ăn mang đi thường cần được xem xét kỹ để tránh áp dụng sai trường hợp miễn.

Luật Thiên Thủy hỗ trợ doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong quá trình rà soát các vấn đề pháp lý liên quan, bao gồm:

  • Tư vấn xác định trường hợp có phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm.
  • Rà soát mô hình kinh doanh và các nghĩa vụ pháp lý liên quan.
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận nếu thuộc diện bắt buộc.
  • Tư vấn thủ tục đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh và các vấn đề pháp lý phát sinh trong quá trình vận hành.

Kết luận

Điều 12 Nghị định 15/2018/NĐ-CP quy định nhiều trường hợp không phải xin Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm, trong đó có kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, kinh doanh thức ăn đường phố và một số cơ sở sản xuất, kinh doanh đặc thù.

Tuy nhiên, không phải mọi cửa hàng nhỏ, hộ kinh doanh hoặc mô hình bán hàng trực tuyến đều mặc nhiên được miễn giấy ATTP. Chủ cơ sở cần xác định đúng loại hình hoạt động, rà soát các điều kiện pháp lý liên quan và kiểm tra quy định hiện hành trước khi kinh doanh.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

 

  • Chia sẻ qua viber bài: 10 TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN XIN GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM: BẠN CÓ THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN?
  • Chia sẻ qua reddit bài:10 TRƯỜNG HỢP KHÔNG CẦN XIN GIẤY CHỨNG NHẬN AN TOÀN THỰC PHẨM: BẠN CÓ THUỘC DIỆN ĐƯỢC MIỄN?

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY