Giới thiệu
Doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính, chưa có kế hoạch kinh doanh hoặc cần thời gian tái cơ cấu có thể lựa chọn tạm ngừng kinh doanh thay vì giải thể. Tuy nhiên, từ ngày 23/07/2026, quy định về thời gian tạm ngừng kinh doanh đã có thay đổi đáng chú ý: mỗi lần thông báo tạm ngừng không quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng.
Quy định mới không chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp bắt đầu tạm ngừng sau thời điểm có hiệu lực mà còn có điều khoản chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước đó. Vì vậy, doanh nghiệp cần kiểm tra tổng thời gian đã tạm ngừng để xác định có được tiếp tục đăng ký tạm ngừng hay không.
Trong bài viết này, Luật Thiên Thủy sẽ phân tích quy định về thời hạn tạm ngừng kinh doanh, hồ sơ và thủ tục cần thực hiện, cũng như những vấn đề về thuế, kế toán và nghĩa vụ tài sản mà doanh nghiệp cần lưu ý.

1. Doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng kinh doanh tối đa 2 năm?
Quy định mới về thời hạn tạm ngừng kinh doanh
Căn cứ khoản 1 Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 11 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, thời hạn tạm ngừng kinh doanh được xác định theo hai giới hạn:
Nghị định 296/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 23/07/2026. Kể từ thời điểm này, doanh nghiệp không thể tiếp tục đăng ký các đợt tạm ngừng nối tiếp nhau để kéo dài thời gian tạm ngừng liên tục vượt quá 24 tháng.
Ví dụ, Công ty A dự kiến tạm ngừng hoạt động trong 24 tháng. Công ty có thể thực hiện theo hai đợt, mỗi đợt 12 tháng, nếu đáp ứng đúng thủ tục và thời hạn thông báo. Trước khi hết đợt đầu tiên, doanh nghiệp cần gửi thông báo tiếp tục tạm ngừng theo thời hạn luật định để thời gian tạm ngừng được liên tục.
Nếu doanh nghiệp chỉ đăng ký tạm ngừng 6 tháng nhưng sau đó muốn tiếp tục tạm ngừng, doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục thông báo cho thời gian tiếp theo. Việc tiếp tục tạm ngừng không được thực hiện bằng cách tự động kéo dài thời hạn đã đăng ký mà không thông báo theo quy định.
2. Doanh nghiệp có được tạm ngừng nhiều lần không?
Doanh nghiệp có thể thông báo tạm ngừng nhiều lần, nhưng phải bảo đảm hai giới hạn nêu trên. Việc chia thành nhiều đợt không làm phát sinh quyền tạm ngừng liên tiếp quá 24 tháng.
Do đó, nếu doanh nghiệp đã tạm ngừng liên tiếp đủ 24 tháng, doanh nghiệp không thể tiếp tục đăng ký một đợt tạm ngừng mới để kéo dài chuỗi tạm ngừng đó.
Khi hết thời hạn tạm ngừng, doanh nghiệp cần chuẩn bị hoạt động trở lại hoặc xem xét phương án pháp lý phù hợp với tình trạng thực tế, chẳng hạn tiếp tục hoạt động, chuyển đổi mô hình hoặc thực hiện thủ tục giải thể nếu đáp ứng điều kiện.
Cần lưu ý rằng giới hạn 24 tháng là giới hạn đối với thời gian tạm ngừng liên tiếp, không phải quy định cấm doanh nghiệp từng tạm ngừng đủ hai năm được tạm ngừng lần nào nữa trong suốt quá trình tồn tại. Việc đăng ký tạm ngừng ở một thời điểm sau đó cần được xem xét theo tình trạng pháp lý thực tế và quy định áp dụng.
3. Doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/07/2026 có bị giới hạn 24 tháng không?
Đây là vấn đề đặc biệt quan trọng đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng kinh doanh trong thời gian dài.
Theo Điều 21 Nghị định 296/2026/NĐ-CP, quy định về tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không quá 24 tháng cũng được áp dụng đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày Nghị định này có hiệu lực.
Cách xử lý được chia thành hai trường hợp.
Trường hợp 1: Tổng thời gian tạm ngừng chưa vượt quá 24 tháng
Nếu đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo gần nhất, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp chưa vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp có thể tiếp tục đăng ký tạm ngừng.
Tuy nhiên, tổng thời gian phải tính cả những tháng đã tạm ngừng trước ngày 23/07/2026. Doanh nghiệp không được tính lại từ đầu hoặc bỏ qua thời gian đã đăng ký trước đó.
Ví dụ: Công ty B đã tạm ngừng liên tiếp 18 tháng và thời hạn thông báo gần nhất sắp kết thúc. Nếu đáp ứng điều kiện chuyển tiếp, công ty có thể đăng ký tạm ngừng tiếp, nhưng tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp chỉ được kéo dài đến giới hạn 24 tháng. Công ty không được đăng ký thêm 12 tháng trọn vẹn nếu việc đó khiến tổng thời gian vượt quá 24 tháng.
Trường hợp 2: Tổng thời gian tạm ngừng đã vượt quá 24 tháng
Nếu đến thời điểm kết thúc thời hạn tạm ngừng đã thông báo gần nhất, tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp đã vượt quá 24 tháng, doanh nghiệp không được tiếp tục đăng ký tạm ngừng sau khi thời hạn đã thông báo kết thúc.
Điều này có nghĩa doanh nghiệp không thể tiếp tục sử dụng thủ tục thông báo tạm ngừng để kéo dài trạng thái tạm ngừng liên tiếp sau khi hết thời hạn đã đăng ký gần nhất.
Doanh nghiệp thuộc trường hợp này nên rà soát tình trạng đăng ký hiện tại, nghĩa vụ thuế, công nợ và khả năng hoạt động trở lại để lựa chọn phương án phù hợp.
Doanh nghiệp cần kiểm tra những thông tin nào?
Để xác định chính xác thời hạn tạm ngừng còn lại, doanh nghiệp nên kiểm tra:
Không nên chỉ căn cứ vào ngày doanh nghiệp ngừng hoạt động trên thực tế. Thời gian cần rà soát phải gắn với các thông báo tạm ngừng đã thực hiện và quy định chuyển tiếp tương ứng.
4. Hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh gồm những gì?
Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 296/2026/NĐ-CP, hồ sơ thông báo tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp về cơ bản gồm các giấy tờ sau:
Thứ nhất, thông báo tạm ngừng kinh doanh.
Doanh nghiệp lập thông báo theo biểu mẫu hiện hành dành cho thủ tục tạm ngừng kinh doanh. Nội dung cần bảo đảm chính xác về tên doanh nghiệp, mã số doanh nghiệp, thời gian bắt đầu và kết thúc tạm ngừng cùng các thông tin được yêu cầu trong mẫu.
Thứ hai, nghị quyết hoặc quyết định về việc tạm ngừng kinh doanh.
Tùy loại hình doanh nghiệp, văn bản quyết định được ban hành bởi chủ thể có thẩm quyền:
Doanh nghiệp cần kiểm tra Điều lệ và thẩm quyền nội bộ để bảo đảm văn bản được ban hành đúng quy định.
Thứ ba, giấy tờ về việc ủy quyền, nếu có.
Nếu người nộp hồ sơ không trực tiếp thực hiện theo thẩm quyền của mình, doanh nghiệp cần chuẩn bị giấy tờ ủy quyền hoặc tài liệu liên quan theo phương thức nộp hồ sơ và quy định hiện hành.
Trước khi nộp, doanh nghiệp nên kiểm tra biểu mẫu mới nhất. Không nên sử dụng một bộ hồ sơ tải từ nguồn cũ mà chưa xác nhận biểu mẫu vẫn còn hiệu lực.
5. Thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh năm 2026
Bước 1: Quyết định thời gian tạm ngừng
Doanh nghiệp xác định lý do tạm ngừng, ngày bắt đầu và thời hạn dự kiến. Thời hạn của mỗi lần thông báo không được quá 12 tháng và cần kiểm tra tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp để bảo đảm không vượt quá 24 tháng.
Đối với doanh nghiệp đã tạm ngừng trước ngày 23/07/2026, cần tính cả thời gian tạm ngừng trước thời điểm quy định mới có hiệu lực.
Bước 2: Ban hành quyết định tạm ngừng
Người hoặc cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp ban hành nghị quyết hoặc quyết định tạm ngừng theo loại hình doanh nghiệp.
Văn bản này nên thể hiện rõ thời gian tạm ngừng, lý do nếu cần thiết, trách nhiệm tổ chức thực hiện và việc xử lý các công việc còn tồn đọng.
Bước 3: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Doanh nghiệp chuẩn bị thông báo tạm ngừng và văn bản quyết định tương ứng. Hồ sơ được gửi đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở theo phương thức được chấp nhận.
Theo quy định, doanh nghiệp phải gửi hồ sơ thông báo chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày bắt đầu tạm ngừng kinh doanh.
Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục tạm ngừng sau khi hết thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp cũng phải gửi hồ sơ thông báo tiếp tục tạm ngừng chậm nhất 03 ngày làm việc trước ngày tiếp tục tạm ngừng.
Bước 4: Theo dõi kết quả xử lý
Theo Điều 60 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ và cấp giấy xác nhận thông báo tạm ngừng nếu hồ sơ đáp ứng yêu cầu. Nếu hồ sơ chưa hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thông báo nội dung cần sửa đổi, bổ sung.
Doanh nghiệp nên lưu giữ giấy xác nhận và kiểm tra tình trạng pháp lý sau khi thủ tục được xử lý để bảo đảm thông tin tạm ngừng được ghi nhận đúng.
Dịch vụ tạm ngừng kinh doanh tại Luật Thiên Thủy
Thủ tục tạm ngừng kinh doanh có thể tương đối đơn giản nếu doanh nghiệp chuẩn bị đúng hồ sơ. Tuy nhiên, các trường hợp đã tạm ngừng nhiều đợt, có nghĩa vụ thuế chưa hoàn thành hoặc đã gần chạm giới hạn 24 tháng cần được rà soát kỹ trước khi thực hiện.
Luật Thiên Thủy hỗ trợ doanh nghiệp theo nhu cầu thực tế, bao gồm:
Kết luận
Theo quy định sửa đổi tại Nghị định 296/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 23/07/2026, mỗi lần thông báo tạm ngừng kinh doanh không được quá 12 tháng và tổng thời gian tạm ngừng liên tiếp không được quá 24 tháng. Quy định này cũng có điều khoản chuyển tiếp đối với doanh nghiệp đã thông báo tạm ngừng trước ngày có hiệu lực.
Doanh nghiệp cần kiểm tra thời gian đã tạm ngừng, thực hiện thủ tục đúng hạn và tiếp tục xử lý các nghĩa vụ thuế, kế toán, hợp đồng và người lao động theo quy định. Nếu không thể hoạt động trở lại sau khi đạt giới hạn tạm ngừng, doanh nghiệp nên đánh giá phương án pháp lý phù hợp thay vì tiếp tục kéo dài tình trạng tạm ngừng không đúng quy định.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048
Email: congtythienthuy2022@gmail.com