Giới thiệu
Hộ kinh doanh là mô hình được nhiều cá nhân lựa chọn khi kinh doanh cửa hàng, quán ăn, bán lẻ, dịch vụ hoặc sản xuất quy mô nhỏ. Trong quá trình hoạt động, khi nhu cầu kinh doanh tăng lên, chủ hộ có thể cần tuyển thêm nhân viên để phục vụ khách hàng, quản lý hàng hóa hoặc mở rộng hoạt động.
Vậy hộ kinh doanh được sử dụng tối đa bao nhiêu lao động? Nếu thuê từ 10 người trở lên, hộ kinh doanh có bắt buộc phải chuyển đổi thành doanh nghiệp không? Người lao động làm việc tại hộ kinh doanh có phải ký hợp đồng lao động và tham gia bảo hiểm xã hội hay không?
Bài viết dưới đây của Luật Thiên Thủy sẽ phân tích cụ thể các quy định cần biết để chủ hộ kinh doanh sử dụng lao động đúng pháp luật.

1. Hộ kinh doanh được sử dụng bao nhiêu lao động?
Hộ kinh doanh hiện nay không bị giới hạn số lượng người lao động được thuê. Chủ hộ có thể tuyển dụng lao động theo nhu cầu và quy mô hoạt động, với điều kiện thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định pháp luật.
Trước đây, khoản 1 Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định hộ kinh doanh chỉ được sử dụng dưới 10 lao động. Theo đó, hộ kinh doanh có từ 10 lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Tuy nhiên, Nghị định 78/2015/NĐ-CP đã được thay thế bởi Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Quy định giới hạn số lượng lao động này không còn được duy trì trong quy định về hộ kinh doanh tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP.
Hiện nay, Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, quy định về hộ kinh doanh tại Điều 82 và các điều khoản liên quan nhưng không đặt ra giới hạn tối đa 09 người lao động như quy định trước đây.
Như vậy, hộ kinh doanh có thể thuê 3, 5, 10, 20 người hoặc nhiều hơn tùy theo nhu cầu hoạt động. Việc sử dụng nhiều lao động không tự động làm phát sinh nghĩa vụ chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp chỉ vì vượt ngưỡng 10 người.
Tuy nhiên, chủ hộ vẫn cần xem xét quy mô hoạt động, phương án quản lý, nghĩa vụ thuế, kế toán và trách nhiệm tài sản để quyết định có nên chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp hay không.
2. Hộ kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên có phải thành lập doanh nghiệp không?
Câu trả lời là không bắt buộc chỉ vì sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Như đã đề cập, quy định buộc hộ kinh doanh phải đăng ký thành lập doanh nghiệp khi sử dụng từ 10 lao động trở lên thuộc quy định cũ tại Nghị định 78/2015/NĐ-CP. Quy định này không còn được áp dụng theo khung pháp luật hiện hành.
Do đó, nếu hộ kinh doanh đang sử dụng 10, 15 hoặc 20 lao động thì không thể chỉ dựa vào số lượng lao động để kết luận hộ phải chuyển đổi thành doanh nghiệp.
Ví dụ:
Cần lưu ý, việc không bắt buộc chuyển đổi do sử dụng nhiều lao động không đồng nghĩa hộ kinh doanh được miễn nghĩa vụ đăng ký kinh doanh hoặc các điều kiện kinh doanh khác. Nếu ngành nghề thuộc diện kinh doanh có điều kiện, hộ vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tương ứng.
3. Hộ kinh doanh có được ký hợp đồng lao động với nhân viên không?
Có. Hộ kinh doanh được quyền thuê lao động và giao kết hợp đồng lao động nếu có nhu cầu sử dụng người lao động.
3.1. Vì sao hộ kinh doanh được ký hợp đồng lao động?
Theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động bao gồm doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
Như vậy, hộ kinh doanh có thuê mướn và sử dụng người lao động thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật lao động. Chủ hộ phải thực hiện các quyền và nghĩa vụ tương ứng của người sử dụng lao động.
Theo Điều 13 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động là sự thỏa thuận về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên. Trường hợp các bên đặt tên thỏa thuận khác nhưng nội dung thể hiện công việc có trả công, tiền lương và có sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì thỏa thuận đó vẫn có thể được xác định là hợp đồng lao động.
Vì vậy, chủ hộ không nên chỉ dựa vào tên gọi như “hợp đồng cộng tác viên”, “hợp đồng khoán việc” hoặc “thỏa thuận hỗ trợ” để xác định rằng quan hệ với người làm việc không phải quan hệ lao động. Cần xem xét bản chất công việc và cách thức các bên thực hiện thỏa thuận.
3.2. Hợp đồng lao động phải được lập bằng hình thức nào?
Theo Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động phải được giao kết bằng văn bản và lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Hợp đồng lao động cũng có thể được giao kết thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định pháp luật về giao dịch điện tử và có giá trị như hợp đồng bằng văn bản.
Đối với hợp đồng có thời hạn dưới 01 tháng, các bên có thể giao kết bằng lời nói, trừ các trường hợp pháp luật yêu cầu phải lập thành văn bản.
Trên thực tế, chủ hộ nên lập hợp đồng bằng văn bản ngay cả khi sử dụng lao động trong thời gian ngắn để xác định rõ công việc, tiền lương, thời gian làm việc, quyền lợi và trách nhiệm của mỗi bên.
3.3. Hộ kinh doanh được ký những loại hợp đồng lao động nào?
Theo Điều 20 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động được giao kết theo một trong hai loại sau:
Chủ hộ cần lựa chọn loại hợp đồng phù hợp với tính chất công việc và nhu cầu sử dụng lao động. Không nên liên tục ký hợp đồng ngắn hạn nhằm né tránh nghĩa vụ pháp luật khi quan hệ lao động thực tế đáp ứng điều kiện của loại hợp đồng khác.
4. Hộ kinh doanh thuê lao động phải thực hiện những nghĩa vụ gì?
Không bị giới hạn số lượng lao động không có nghĩa hộ kinh doanh được tự do sử dụng nhân viên mà không cần tuân thủ pháp luật. Khi phát sinh quan hệ lao động, chủ hộ cần quan tâm đến các nghĩa vụ sau.
4.1. Thực hiện quy định về tiền lương
Chủ hộ phải trả lương theo thỏa thuận và tuân thủ các quy định về tiền lương tối thiểu, thời hạn trả lương, trả lương làm thêm giờ và những chế độ liên quan theo pháp luật.
Mức lương thỏa thuận không được thấp hơn mức lương tối thiểu áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại địa bàn tương ứng, trong trường hợp thuộc phạm vi áp dụng.
Nếu người lao động làm thêm giờ, làm việc ban đêm hoặc làm việc vào ngày nghỉ, ngày lễ, chủ hộ phải xác định tiền lương và chế độ tương ứng theo quy định.
Chủ hộ cũng nên xây dựng bảng chấm công, bảng tính lương và chứng từ thanh toán để quản lý chi phí nhân công, giải quyết khiếu nại và thực hiện nghĩa vụ liên quan.
4.2. Tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi thuộc đối tượng
Theo Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 và Nghị định 158/2025/NĐ-CP, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng luật định phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
Thông thường, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc hợp đồng xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc nhóm phải xem xét tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, kể cả trường hợp thỏa thuận mang tên gọi khác nhưng có bản chất là quan hệ lao động theo quy định.
Đối với người làm việc không trọn thời gian, cần kiểm tra thêm điều kiện về tiền lương và các tiêu chí pháp luật quy định để xác định nghĩa vụ tham gia.
Khi thuộc đối tượng tham gia, hộ kinh doanh với tư cách người sử dụng lao động phải thực hiện đăng ký, kê khai và đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Tùy từng trường hợp, nghĩa vụ bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cũng cần được xem xét theo pháp luật tương ứng.
Ngoài nghĩa vụ đối với nhân viên, chủ hộ kinh doanh cũng cần kiểm tra nghĩa vụ tham gia BHXH bắt buộc của chính mình. Theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP, chủ hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh và nộp thuế theo phương pháp kê khai thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc từ ngày 01/07/2025; các chủ hộ thuộc nhóm còn lại theo quy định sẽ tham gia từ ngày 01/07/2029.
Đây là hai vấn đề khác nhau: nghĩa vụ bảo hiểm của người lao động được xác định theo tình trạng việc làm và điều kiện luật định, còn nghĩa vụ bảo hiểm của chủ hộ được xác định theo quy định dành cho chủ hộ kinh doanh.
4.3. Tuân thủ quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chủ hộ cần sắp xếp lịch làm việc phù hợp với quy định về thời giờ làm việc bình thường, làm thêm giờ, nghỉ hằng tuần, nghỉ lễ, Tết và nghỉ hằng năm.
Đối với những ngành nghề có thời gian hoạt động kéo dài như nhà hàng, quán ăn, cửa hàng tiện lợi hoặc cơ sở sản xuất, cần xây dựng lịch làm việc và phương án bố trí ca hợp lý.
Việc thỏa thuận làm thêm giờ phải đáp ứng điều kiện pháp luật quy định; không nên mặc nhiên yêu cầu nhân viên làm thêm không giới hạn chỉ vì hộ kinh doanh có nhu cầu phục vụ khách hàng.
4.4. Bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động
Nếu hộ kinh doanh sử dụng lao động trong xưởng sản xuất, cơ sở chế biến, nhà hàng hoặc môi trường có nguy cơ mất an toàn, chủ hộ cần đánh giá rủi ro và thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.
Tùy loại công việc, nghĩa vụ có thể bao gồm hướng dẫn an toàn, trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân, tổ chức huấn luyện và thực hiện các biện pháp phòng ngừa tai nạn lao động.
Đối với ngành nghề có điều kiện, chủ hộ còn phải đáp ứng các quy định chuyên ngành áp dụng cho cơ sở kinh doanh.
4.5. Thực hiện nghĩa vụ thuế và lưu trữ hồ sơ lao động
Hộ kinh doanh cần lưu giữ hồ sơ liên quan đến việc thuê lao động, tiền lương, thanh toán và các khoản bảo hiểm theo quy định áp dụng. Những tài liệu này có thể cần thiết khi cơ quan có thẩm quyền kiểm tra hoặc khi phát sinh tranh chấp.
Đồng thời, chủ hộ cần xem xét việc kê khai, khấu trừ và thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công của người lao động theo trường hợp cụ thể.
Cách tổ chức kế toán và quản lý hồ sơ phụ thuộc vào chế độ áp dụng đối với hộ kinh doanh tại thời điểm phát sinh nghĩa vụ. Không nên mặc nhiên áp dụng quy trình kế toán của doanh nghiệp cho mọi hộ kinh doanh, nhưng cũng không nên bỏ qua chứng từ chỉ vì đang hoạt động dưới mô hình hộ kinh doanh.
Luật Thiên Thủy tư vấn pháp lý và kế toán cho hộ kinh doanh
Khi hộ kinh doanh bắt đầu tuyển dụng nhiều nhân viên, các vấn đề về hợp đồng lao động, tiền lương, bảo hiểm và hồ sơ kế toán có thể trở nên phức tạp hơn. Nếu không được tổ chức ngay từ đầu, chủ hộ có thể gặp khó khăn khi rà soát chi phí, giải quyết tranh chấp hoặc thực hiện nghĩa vụ với cơ quan nhà nước.
Luật Thiên Thủy cung cấp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ pháp lý, kế toán cho hộ kinh doanh tùy theo nhu cầu thực tế, bao gồm:
Kết luận
Theo quy định hiện hành, hộ kinh doanh không bị giới hạn số lượng lao động được sử dụng và không bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp chỉ vì có từ 10 lao động trở lên. Quy định giới hạn dưới 10 lao động trước đây đã không còn được áp dụng.
Tuy nhiên, khi thuê nhân viên, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện các nghĩa vụ về hợp đồng lao động, tiền lương, thời giờ làm việc, bảo hiểm, an toàn lao động và thuế theo quy định tương ứng.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048