KHÔNG ĐỦ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, DOANH NGHIỆP CÓ BỊ GIẢI THỂ? [CẬP NHẬT 2026]

Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp có thể phát sinh tình trạng thành viên rút khỏi công ty, chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp hoặc cổ đông chuyển nhượng cổ phần khiến số lượng thành viên giảm xuống dưới mức tối thiểu theo quy định pháp luật. Khi đó, nhiều doanh nghiệp đặt ra câu hỏi: Không đủ số lượng thành viên tối thiểu có bị giải thể không? Doanh nghiệp có bao nhiêu thời gian để khắc phục tình trạng này?

Luật Thiên Thủy sẽ giúp doanh nghiệp làm rõ các vấn đề này và lựa chọn phương án xử lý phù hợp.


1. Công ty không đủ số lượng thành viên tối thiểu có bị giải thể không?

Câu trả lời là có thể thuộc trường hợp giải thể nếu tình trạng thiếu thành viên, cổ đông tối thiểu kéo dài 06 tháng liên tục mà doanh nghiệp không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình.

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 23 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15, doanh nghiệp thuộc trường hợp giải thể khi không còn đủ số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu theo quy định của Luật Doanh nghiệp trong thời hạn 06 tháng liên tục mà không làm thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.

Quy định này cho phép doanh nghiệp có khoảng thời gian để xử lý tình trạng thiếu thành viên trước khi phát sinh căn cứ giải thể theo quy định nêu trên.

Cần lưu ý ba vấn đề:

  • Không phải giải thể ngay: Việc số lượng thành viên giảm xuống dưới mức tối thiểu không đồng nghĩa doanh nghiệp tự động chấm dứt tư cách pháp lý ngay tại thời điểm đó.
  • Thời hạn 06 tháng liên tục: Doanh nghiệp cần theo dõi thời gian duy trì tình trạng thiếu thành viên và chủ động thực hiện phương án khắc phục.
  • Phải xem xét thủ tục chuyển đổi loại hình: Nếu doanh nghiệp không thực hiện thủ tục chuyển đổi trong thời hạn luật định, tình trạng thiếu thành viên có thể trở thành căn cứ giải thể.

Ngoài ra, việc thuộc trường hợp giải thể không có nghĩa doanh nghiệp được bỏ qua các điều kiện và thủ tục giải thể. Theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi bảo đảm thanh toán hết các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản khác và không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.


2. Số lượng thành viên tối thiểu của từng loại hình doanh nghiệp

Để xác định doanh nghiệp có rơi vào trường hợp thiếu thành viên tối thiểu hay không, cần căn cứ vào loại hình doanh nghiệp đang đăng ký.

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Theo quy định của Luật Doanh nghiệp, công ty TNHH hai thành viên trở lên có từ 02 đến 50 thành viên.

Nếu một thành viên chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho thành viên còn lại, công ty có thể chỉ còn một thành viên. Khi đó, doanh nghiệp cần xem xét chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên nếu đáp ứng điều kiện và muốn tiếp tục hoạt động theo mô hình này.

Ví dụ: Công ty TNHH A có hai thành viên là ông X và bà Y. Ông X chuyển nhượng toàn bộ phần vốn góp cho bà Y. Sau giao dịch, bà Y trở thành người sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.

Nếu công ty tiếp tục duy trì loại hình công ty TNHH hai thành viên trở lên trong khi chỉ có một thành viên, doanh nghiệp cần xử lý cơ cấu sở hữu theo quy định, trong đó phương án phù hợp có thể là chuyển đổi sang công ty TNHH một thành viên.

Công ty cổ phần

Theo Luật Doanh nghiệp, công ty cổ phần phải có tối thiểu 03 cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.

Nếu số lượng cổ đông giảm xuống còn 02 người hoặc 01 người, công ty cần xem xét phương án khắc phục để đáp ứng điều kiện pháp luật.

Các phương án có thể bao gồm tiếp nhận thêm cổ đông hoặc chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp phù hợp, chẳng hạn công ty TNHH hai thành viên trở lên nếu có từ 02 thành viên và đáp ứng điều kiện tương ứng, hoặc công ty TNHH một thành viên nếu chỉ còn một chủ sở hữu.

Việc chuyển đổi cần được thực hiện theo đúng quy định, không chỉ dừng lại ở việc thay đổi cách thức quản lý nội bộ.

Công ty hợp danh

Công ty hợp danh phải có ít nhất 02 thành viên hợp danh. Thành viên góp vốn có thể tham gia công ty nhưng không thay thế điều kiện tối thiểu về số lượng thành viên hợp danh.

Vì vậy, nếu công ty không còn đủ 02 thành viên hợp danh theo quy định, doanh nghiệp cần đánh giá khả năng bổ sung thành viên hợp danh hoặc thực hiện phương án tổ chức lại phù hợp.

Lưu ý: Công ty TNHH một thành viên là loại hình doanh nghiệp hợp pháp có một chủ sở hữu. Do đó, không thể áp dụng yêu cầu tối thiểu 02 thành viên đối với loại hình này.


3. Thời hạn 06 tháng được tính như thế nào?

Thời hạn 06 tháng liên tục là yếu tố quan trọng để xác định doanh nghiệp có thuộc trường hợp giải thể theo điểm c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp hay không.

Doanh nghiệp cần xác định thời điểm số lượng thành viên hoặc cổ đông thực tế không còn đáp ứng mức tối thiểu theo quy định, đồng thời kiểm tra hồ sơ chuyển nhượng vốn, sổ đăng ký thành viên, sổ đăng ký cổ đông và hồ sơ đăng ký doanh nghiệp có liên quan.

Ví dụ:

Công ty cổ phần B ban đầu có 03 cổ đông. Sau khi một cổ đông chuyển nhượng toàn bộ cổ phần, công ty chỉ còn 02 cổ đông.

Trong trường hợp này, công ty cần chủ động lựa chọn phương án xử lý, chẳng hạn bổ sung cổ đông hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. Nếu tình trạng thiếu cổ đông tối thiểu kéo dài 06 tháng liên tục mà công ty không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình, doanh nghiệp có thể thuộc trường hợp giải thể theo quy định.

Một số vấn đề cần lưu ý khi xác định thời hạn:

  • Không nên mặc định rằng thời hạn chỉ bắt đầu khi cơ quan đăng ký kinh doanh phát hiện hoặc gửi thông báo về tình trạng thiếu thành viên.
  • Cần rà soát thời điểm phát sinh thay đổi thực tế và các hồ sơ pháp lý liên quan để xác định thời hạn phù hợp.
  • Doanh nghiệp nên thực hiện thủ tục khắc phục sớm, không chờ đến sát thời hạn 06 tháng mới tiến hành.
  • Việc tiếp nhận thêm thành viên hoặc cổ đông cần được thực hiện đúng thủ tục, không chỉ lập thỏa thuận nội bộ mà bỏ qua các nghĩa vụ đăng ký, thông báo có liên quan.

Trong trường hợp cụ thể, doanh nghiệp nên rà soát hồ sơ và diễn biến thay đổi thành viên để xác định chính xác thời hạn cần xử lý.


4. Doanh nghiệp không đủ thành viên tối thiểu nên xử lý bằng cách nào?

Khi phát sinh tình trạng thiếu thành viên, doanh nghiệp có thể cân nhắc một trong các phương án dưới đây tùy thuộc vào nhu cầu hoạt động, cơ cấu sở hữu và điều kiện thực tế.

Bổ sung thành viên hoặc cổ đông mới

Nếu doanh nghiệp muốn tiếp tục hoạt động theo loại hình hiện tại, việc tiếp nhận thêm thành viên hoặc cổ đông có thể là phương án phù hợp.

Chẳng hạn, công ty cổ phần đang có 02 cổ đông có thể xem xét tiếp nhận thêm cổ đông để đáp ứng số lượng tối thiểu 03 cổ đông.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần thực hiện giao dịch và thủ tục liên quan theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty. Tùy trường hợp, hồ sơ có thể bao gồm thỏa thuận chuyển nhượng cổ phần, tài liệu xác nhận việc góp vốn, cập nhật sổ đăng ký cổ đông và các thông báo hoặc đăng ký cần thiết.

Doanh nghiệp cũng cần xem xét quyền, nghĩa vụ của thành viên hoặc cổ đông mới, tỷ lệ sở hữu, quyền biểu quyết và ảnh hưởng đến cơ cấu quản trị.

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp

Chuyển đổi loại hình là phương án đáng cân nhắc khi doanh nghiệp muốn tiếp tục kinh doanh nhưng cơ cấu thành viên hiện tại không còn phù hợp với loại hình đã đăng ký.

Ví dụ:

  • Công ty TNHH hai thành viên trở lên chỉ còn một thành viên: có thể xem xét chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên.
  • Công ty cổ phần chỉ còn hai cổ đông: có thể xem xét chuyển đổi thành công ty TNHH hai thành viên trở lên nếu đáp ứng điều kiện tương ứng.
  • Công ty cổ phần chỉ còn một cổ đông: có thể xem xét chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.

Khi chuyển đổi, doanh nghiệp cần chuẩn bị hồ sơ theo loại hình chuyển đổi và thực hiện thủ tục tại cơ quan đăng ký kinh doanh có thẩm quyền. Đồng thời, cần rà soát Điều lệ, người đại diện theo pháp luật, cơ cấu quản lý, quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu hoặc thành viên.

Doanh nghiệp không nên chỉ sửa Điều lệ hoặc lập biên bản nội bộ mà không thực hiện thủ tục đăng ký chuyển đổi theo quy định.

Thực hiện giải thể doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp không còn nhu cầu kinh doanh, không muốn tiếp nhận thành viên mới hoặc không có phương án chuyển đổi phù hợp, giải thể có thể là lựa chọn để chấm dứt hoạt động hợp pháp.

Tuy nhiên, doanh nghiệp cần đáp ứng điều kiện giải thể, đặc biệt là thanh toán toàn bộ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác, đồng thời không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Việc giải thể phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định. Doanh nghiệp không nên tự ý ngừng hoạt động hoặc bỏ mặc nghĩa vụ thuế, lao động và các khoản nợ với lý do không còn đủ thành viên.


5. Điều kiện để doanh nghiệp được giải thể

Theo khoản 2 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, doanh nghiệp chỉ được giải thể khi đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:

Thứ nhất, thanh toán hết các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.

Doanh nghiệp cần rà soát các nghĩa vụ tài chính còn tồn đọng, bao gồm nợ đối tác, tiền lương, trợ cấp và quyền lợi của người lao động, nghĩa vụ bảo hiểm, nghĩa vụ thuế và các khoản phải trả khác.

Thứ hai, không đang trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án hoặc Trọng tài.

Nếu doanh nghiệp đang có tranh chấp thuộc trường hợp luật định, cần xem xét tình trạng vụ việc trước khi tiến hành giải thể.

Thứ ba, thực hiện đầy đủ trình tự, thủ tục giải thể.

Việc có căn cứ giải thể không đồng nghĩa doanh nghiệp được bỏ qua quyết định giải thể, thông báo đến các chủ thể liên quan, thanh lý tài sản, thanh toán nghĩa vụ và nộp hồ sơ theo quy định.

Trường hợp doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn, cần đánh giá riêng tình trạng tài chính và khả năng phải thực hiện thủ tục phá sản. Giải thể không phải là phương án thay thế cho thủ tục phá sản trong mọi trường hợp.


6. Trình tự, thủ tục giải thể doanh nghiệp

Khi lựa chọn giải thể, doanh nghiệp cần thực hiện các bước cơ bản theo Luật Doanh nghiệp và quy định về đăng ký doanh nghiệp hiện hành.

Bước 1: Thông qua quyết định giải thể

Cơ quan có thẩm quyền trong doanh nghiệp ban hành nghị quyết hoặc quyết định giải thể tùy theo loại hình doanh nghiệp.

Nội dung cần thể hiện các thông tin chủ yếu như tên, địa chỉ trụ sở chính, lý do giải thể, thời hạn và thủ tục thanh lý hợp đồng, phương án xử lý nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng lao động, phương án thanh toán nợ và chữ ký của người có thẩm quyền.

Bước 2: Gửi thông báo và công khai quyết định giải thể

Doanh nghiệp thực hiện việc gửi quyết định giải thể đến cơ quan đăng ký kinh doanh và các chủ thể có liên quan theo thời hạn luật định; đồng thời thực hiện việc công khai quyết định và phương án giải quyết nợ theo quy định.

Nếu doanh nghiệp có chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc địa điểm kinh doanh, cần rà soát và thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động của các đơn vị phụ thuộc theo quy định áp dụng.

Bước 3: Thanh lý tài sản và thanh toán nghĩa vụ

Doanh nghiệp tổ chức thanh lý tài sản, đối chiếu công nợ và thanh toán các nghĩa vụ theo thứ tự ưu tiên luật định.

Theo Điều 208 Luật Doanh nghiệp, thứ tự thanh toán các khoản nợ khi giải thể được thực hiện như sau:

  • Các khoản nợ lương, trợ cấp thôi việc, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và quyền lợi khác của người lao động theo quy định pháp luật và thỏa thuận liên quan.
  • Nợ thuế.
  • Các khoản nợ khác.

Sau khi đã thanh toán chi phí giải thể và các khoản nợ, phần tài sản còn lại được chia cho chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ sở hữu, thành viên hoặc cổ đông theo quy định pháp luật và Điều lệ công ty.

Bước 4: Hoàn thành nghĩa vụ thuế và nộp hồ sơ giải thể

Doanh nghiệp cần rà soát tình trạng kê khai, nộp thuế, hóa đơn, nghĩa vụ tài chính và các thủ tục liên quan với cơ quan thuế. Sau khi đáp ứng các điều kiện cần thiết, doanh nghiệp nộp hồ sơ giải thể theo trình tự áp dụng.

Thành phần hồ sơ, cách thức nộp và trình tự xử lý cần được xác định theo quy định đăng ký doanh nghiệp hiện hành và tình trạng thực tế của doanh nghiệp.


Luật Thiên Thủy tư vấn chuyển đổi loại hình và giải thể doanh nghiệp

Khi doanh nghiệp không còn đủ số lượng thành viên hoặc cổ đông tối thiểu, việc xác định đúng phương án xử lý sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và bảo đảm hoạt động của doanh nghiệp được thực hiện đúng quy định.

Luật Thiên Thủy hỗ trợ doanh nghiệp trong các vấn đề pháp lý liên quan, bao gồm:

  • Dịch vụ thành lập công ty, thành lập doanh nghiệp theo loại hình phù hợp.
  • Tư vấn thay đổi thành viên, cổ đông và cơ cấu vốn.
  • Hỗ trợ thủ tục thay đổi ERC khi có thay đổi thông tin đăng ký doanh nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký.
  • Tư vấn, thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
  • Rà soát hồ sơ, nghĩa vụ và thủ tục giải thể doanh nghiệp.
  • Hỗ trợ xử lý các vấn đề liên quan đến hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nghĩa vụ pháp lý trong quá trình chấm dứt hoạt động.

Kết luận

Không đủ số lượng thành viên tối thiểu không đồng nghĩa doanh nghiệp phải giải thể ngay lập tức. Tuy nhiên, theo điểm c khoản 1 Điều 207 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 76/2025/QH15, nếu tình trạng thiếu thành viên hoặc cổ đông tối thiểu kéo dài 06 tháng liên tục mà doanh nghiệp không thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình, doanh nghiệp có thể thuộc trường hợp giải thể theo quy định.

Để hạn chế rủi ro, doanh nghiệp nên chủ động rà soát cơ cấu thành viên, xác định thời hạn xử lý và lựa chọn phương án phù hợp như bổ sung thành viên, cổ đông hoặc chuyển đổi loại hình. Trường hợp không còn nhu cầu hoạt động, doanh nghiệp cần thực hiện thủ tục giải thể theo đúng điều kiện và trình tự pháp luật.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

 

  • Chia sẻ qua viber bài: KHÔNG ĐỦ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, DOANH NGHIỆP CÓ BỊ GIẢI THỂ? [CẬP NHẬT 2026]
  • Chia sẻ qua reddit bài:KHÔNG ĐỦ SỐ LƯỢNG THÀNH VIÊN TỐI THIỂU, DOANH NGHIỆP CÓ BỊ GIẢI THỂ? [CẬP NHẬT 2026]

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY