Giới thiệu
Khi thành lập doanh nghiệp, người thành lập không chỉ cần chuẩn bị hồ sơ đăng ký kinh doanh mà còn phải tuân thủ các quy định về chủ thể góp vốn, số lượng thành viên hoặc cổ đông, định giá tài sản góp vốn, kê khai thông tin doanh nghiệp và thực hiện thủ tục đăng ký theo quy định pháp luật. Nếu vi phạm, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan có thể bị xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời phải thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng.
Vậy mức phạt vi phạm về thành lập doanh nghiệp theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP được áp dụng như thế nào? Những hành vi nào có thể bị phạt đến 100 triệu đồng? Doanh nghiệp cần làm gì để hạn chế rủi ro pháp lý khi thành lập công ty?
Bài viết dưới đây của Luật Thiên Thủy sẽ phân tích các mức phạt đáng chú ý và những vấn đề doanh nghiệp cần lưu ý khi thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.

1. Chi tiết mức phạt vi phạm về thành lập doanh nghiệp theo Nghị định 288/2026/NĐ-CP
Theo Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP, mức phạt đối với các hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp được xác định theo từng nhóm hành vi cụ thể.
1.1. Phạt từ 10 triệu đồng đến 20 triệu đồng nếu không bảo đảm số lượng thành viên, cổ đông theo quy định
Doanh nghiệp có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng nếu không bảo đảm số lượng thành viên hoặc cổ đông theo quy định pháp luật.
Số lượng thành viên, cổ đông tối thiểu phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp được lựa chọn. Chẳng hạn, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải có ít nhất hai thành viên và không quá 50 thành viên; công ty cổ phần phải có tối thiểu ba cổ đông và không hạn chế số lượng tối đa.
Trong quá trình hoạt động, doanh nghiệp cũng cần theo dõi sự thay đổi về số lượng thành viên hoặc cổ đông để kịp thời thực hiện thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi phát sinh trường hợp pháp luật yêu cầu.
Ví dụ, một công ty cổ phần chỉ còn hai cổ đông nhưng không xử lý tình trạng này theo quy định có thể phát sinh rủi ro pháp lý liên quan đến số lượng cổ đông tối thiểu. Việc xử lý cụ thể cần căn cứ vào tình trạng thực tế, thời gian duy trì tình trạng vi phạm và các quy định pháp luật áp dụng.
Lưu ý: Không nên chỉ quan tâm đến mức phạt mà bỏ qua nghĩa vụ khắc phục hoặc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp khi cần thiết.
1.2. Phạt từ 20 triệu đồng đến 30 triệu đồng đối với vi phạm về góp vốn
Mức phạt từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng được áp dụng đối với một trong các hành vi sau:
Các quy định này nhằm bảo đảm việc góp vốn, đầu tư vào doanh nghiệp được thực hiện bởi chủ thể có quyền và theo hình thức hợp pháp.
Trên thực tế, doanh nghiệp cần kiểm tra tư cách pháp lý của người góp vốn, quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn, giấy tờ chứng minh việc chuyển quyền sở hữu tài sản và các điều kiện liên quan nếu người góp vốn thuộc trường hợp có hạn chế theo pháp luật.
Ví dụ, người góp vốn sử dụng tài sản không thuộc quyền sở hữu hợp pháp của mình hoặc thực hiện giao dịch góp vốn không đúng hình thức bắt buộc có thể làm phát sinh tranh chấp và nguy cơ bị xử phạt tùy tính chất vi phạm.
Đối với hành vi không có quyền góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện, doanh nghiệp còn có thể bị buộc thay đổi thành viên góp vốn, người mua cổ phần hoặc phần vốn góp theo quy định về biện pháp khắc phục hậu quả.
Vì vậy, việc xác minh chủ thể góp vốn và chuẩn bị hồ sơ chứng minh nguồn gốc, quyền sở hữu tài sản góp vốn là bước cần thiết trước khi đăng ký thành lập công ty.
1.3. Phạt từ 30 triệu đồng đến 50 triệu đồng đối với vi phạm về điều chỉnh vốn và định giá tài sản góp vốn
Mức phạt từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng áp dụng đối với một trong các hành vi sau:
Thứ nhất, không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định.
Hành vi này được xem xét trong trường hợp đã kết thúc thời hạn góp vốn và hết thời gian điều chỉnh vốn do thành viên hoặc cổ đông sáng lập không góp đủ vốn, nhưng không có thành viên hoặc cổ đông sáng lập nào thực hiện cam kết góp vốn.
Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, số vốn điều lệ được kê khai cần phù hợp với cam kết góp vốn và quy định pháp luật. Sau khi thành lập, thành viên hoặc cổ đông phải thực hiện nghĩa vụ góp vốn trong thời hạn luật định.
Nếu không góp đủ vốn, doanh nghiệp cần xác định nghĩa vụ điều chỉnh vốn điều lệ và thay đổi thông tin thành viên hoặc cổ đông sáng lập tương ứng. Việc tiếp tục duy trì thông tin đăng ký không phù hợp với tình trạng góp vốn thực tế có thể dẫn đến vi phạm.
Thứ hai, cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
Tài sản góp vốn có thể là tiền Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc tài sản khác có thể định giá được bằng đồng Việt Nam theo quy định pháp luật.
Việc định giá tài sản góp vốn cần được thực hiện đúng quy định và có căn cứ phù hợp. Nếu cố ý định giá tài sản không đúng giá trị, doanh nghiệp và các chủ thể liên quan có thể phải đối mặt với rủi ro xử phạt và tranh chấp về vốn góp.
Ví dụ, một thành viên góp vốn bằng máy móc, thiết bị nhưng cố ý kê khai giá trị cao hơn đáng kể so với giá trị thực tế nhằm làm tăng vốn góp được ghi nhận có thể phát sinh rủi ro pháp lý.
Đối với hành vi không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập thuộc trường hợp nêu trên, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định.
1.4. Phạt từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng đối với các vi phạm nghiêm trọng
Mức phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng được áp dụng đối với một trong các hành vi sau:
Một là, hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký.
Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp nhưng không đăng ký theo quy định có thể bị xử phạt. Trường hợp này cần phân biệt với hoạt động kinh doanh theo các hình thức pháp lý khác, bởi nghĩa vụ đăng ký và chế tài áp dụng phụ thuộc vào bản chất hoạt động thực tế.
Nếu thuộc trường hợp vi phạm nêu trên, biện pháp khắc phục hậu quả là buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp.
Hai là, tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc bị yêu cầu tạm ngừng kinh doanh, đình chỉ hoạt động, chấm dứt kinh doanh.
Khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã ban hành quyết định hoặc yêu cầu thuộc trường hợp pháp luật quy định, doanh nghiệp phải nghiêm túc thực hiện. Việc tiếp tục kinh doanh trái với yêu cầu có thể dẫn đến xử phạt hành chính.
Nếu phát sinh vi phạm pháp luật về thuế, hành vi liên quan còn được xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Ba là, không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, tại thời điểm đăng ký thành lập.
Đây là nội dung đáng chú ý được bổ sung bởi Nghị định 288/2026/NĐ-CP. Theo đó, doanh nghiệp có thể bị phạt từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng nếu không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi, thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, tại thời điểm thực hiện thủ tục đăng ký thành lập.
Ngoài tiền phạt, doanh nghiệp còn bị buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi và thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi theo quy định.
Quy định này cho thấy việc chuẩn bị hồ sơ thành lập doanh nghiệp không chỉ dừng lại ở các thông tin cơ bản như tên công ty, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ và người đại diện theo pháp luật. Người thành lập cần xác định nghĩa vụ kê khai liên quan đến chủ sở hữu hưởng lợi và chuẩn bị thông tin phù hợp.
2. Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai? Vì sao cần kê khai đúng?
Chủ sở hữu hưởng lợi là nội dung doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý khi chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập và thực hiện các nghĩa vụ cung cấp thông tin theo quy định pháp luật.
Việc xác định chủ sở hữu hưởng lợi cần căn cứ vào quy định pháp luật về doanh nghiệp và đăng ký doanh nghiệp hiện hành, bao gồm các tiêu chí liên quan đến quyền sở hữu, quyền kiểm soát hoặc khả năng chi phối doanh nghiệp. Không nên mặc nhiên cho rằng người đại diện theo pháp luật luôn là chủ sở hữu hưởng lợi, bởi hai tư cách này có thể khác nhau.
Đối với từng doanh nghiệp, việc xác định và kê khai cần xem xét cơ cấu sở hữu, tỷ lệ nắm giữ, quyền biểu quyết và các yếu tố kiểm soát thực tế theo tiêu chí pháp luật quy định.
Những thông tin doanh nghiệp nên rà soát
Khi chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty, doanh nghiệp nên:
Doanh nghiệp không nên bỏ qua nội dung này chỉ vì đã hoàn thành các biểu mẫu đăng ký cơ bản. Việc thiếu thông tin hoặc kê khai không đúng có thể dẫn đến yêu cầu bổ sung hồ sơ, phát sinh thời gian xử lý và trong những trường hợp cụ thể có thể bị xử phạt.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả khi vi phạm quy định về thành lập doanh nghiệp
Ngoài hình thức phạt tiền, Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP còn quy định các biện pháp khắc phục hậu quả tương ứng với từng hành vi vi phạm. Các biện pháp đáng chú ý gồm:
Buộc thay đổi thành viên góp vốn, người mua cổ phần hoặc phần vốn góp: Áp dụng đối với hành vi không có quyền góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp nhưng vẫn thực hiện theo quy định.
Buộc điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập: Áp dụng đối với trường hợp không thực hiện thủ tục điều chỉnh vốn hoặc thay đổi thành viên, cổ đông sáng lập theo quy định khi có tình trạng không góp đủ vốn thuộc trường hợp luật định.
Buộc đăng ký thành lập doanh nghiệp: Áp dụng đối với hành vi hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký.
Buộc bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi: Áp dụng đối với hành vi không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi hoặc thông tin để xác định chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, tại thời điểm đăng ký thành lập.
Như vậy, khi xử lý vi phạm, doanh nghiệp không nên chỉ tập trung vào việc nộp phạt mà cần thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khắc phục theo quyết định xử phạt và quy định pháp luật. Việc khắc phục kịp thời giúp đưa thông tin đăng ký và tình trạng pháp lý của doanh nghiệp về đúng quy định.
4. Mức phạt áp dụng cho doanh nghiệp và cá nhân có giống nhau không?
Không. Theo khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm hành chính trong nghị định này là mức phạt áp dụng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức có cùng hành vi vi phạm.
Có thể hiểu như sau:
Khi xác định mức phạt cụ thể, cần căn cứ vào chủ thể thực hiện hành vi, tình tiết của vụ việc, quy định xử phạt áp dụng và quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Không nên chỉ dựa vào mức phạt tối đa để kết luận số tiền phải nộp trong mọi trường hợp.
Luật Thiên Thủy hỗ trợ dịch vụ thành lập doanh nghiệp đúng quy định
Thủ tục thành lập công ty đòi hỏi người thực hiện phải nắm được quy định về loại hình doanh nghiệp, vốn điều lệ, thành viên hoặc cổ đông, người đại diện theo pháp luật, hồ sơ đăng ký và nghĩa vụ kê khai thông tin liên quan. Sai sót trong giai đoạn đầu có thể khiến doanh nghiệp phải sửa đổi hồ sơ, điều chỉnh thông tin hoặc đối mặt với rủi ro pháp lý trong quá trình hoạt động.
Với nhu cầu thành lập doanh nghiệp, DH Tax Law hỗ trợ khách hàng rà soát các nội dung pháp lý liên quan, bao gồm:
Kết luận
Từ ngày 21/07/2026, Nghị định 288/2026/NĐ-CP bổ sung và điều chỉnh các quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư, trong đó có các hành vi vi phạm về thành lập doanh nghiệp. Các mức phạt tại Điều 46 Nghị định 122/2021/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung dao động từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức, tùy theo hành vi vi phạm; mức phạt đối với cá nhân bằng một nửa mức phạt tương ứng theo quy định.
Đáng chú ý, hành vi không kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, nếu có, tại thời điểm đăng ký thành lập có thể bị phạt đến 100.000.000 đồng đối với tổ chức và phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả.
Để hạn chế rủi ro, người thành lập cần chuẩn bị hồ sơ trung thực, kiểm tra điều kiện góp vốn, thực hiện đúng nghĩa vụ về vốn điều lệ, kê khai đầy đủ thông tin bắt buộc và theo dõi các yêu cầu sửa đổi, bổ sung từ cơ quan đăng ký kinh doanh.
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY
Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh
Hotline: 0911 732 048
Email: congtythienthuy2022@gmail.com