THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ (IRC) THEO NGHỊ ĐỊNH 96/2026/NĐ-CP: THẨM QUYỀN, CÁCH NỘP VÀ THỜI HẠN [CẬP NHẬT 2026]

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC – Investment Registration Certificate) là văn bản ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư. Đối với nhiều dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, IRC là một trong những thủ tục pháp lý quan trọng cần hoàn thành trước khi triển khai hoạt động đầu tư.

Trong bài viết này, Luật Thiên Thủy cập nhật những nội dung nhà đầu tư cần biết về thẩm quyền cấp IRC, hồ sơ, cách nộp và thời hạn giải quyết, đồng thời phân biệt các trường hợp cấp IRC trong 05 ngày làm việc với trường hợp có thời hạn 10 ngày làm việc.


1. Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (IRC) là gì? Trường hợp nào cần xin cấp?

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư theo quy định pháp luật về đầu tư.

Theo Điều 26 Luật Đầu tư số 143/2025/QH15, không phải mọi dự án đầu tư đều bắt buộc phải có IRC. Việc xác định nghĩa vụ xin cấp giấy chứng nhận cần căn cứ vào chủ thể đầu tư, hình thức đầu tư và trường hợp cụ thể được pháp luật quy định.

Đối với nhà đầu tư nước ngoài, IRC thường là một bước quan trọng khi triển khai dự án đầu tư tại Việt Nam. Tuy nhiên, cần phân biệt IRC với Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (ERC):

  • IRC: Ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư, như tên dự án, nhà đầu tư, địa điểm, mục tiêu, quy mô, vốn đầu tư và thời hạn hoạt động.
  • ERC: Ghi nhận thông tin đăng ký pháp lý của doanh nghiệp, như tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở, vốn điều lệ, người đại diện theo pháp luật và loại hình doanh nghiệp.

Tùy phương án triển khai, nhà đầu tư nước ngoài có thể thực hiện thủ tục đầu tư trước hoặc thành lập tổ chức kinh tế trước theo điều kiện và trình tự được pháp luật cho phép. Vì vậy, trước khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư nên xác định rõ mình đang xin cấp IRC cho dự án nào và dự kiến thành lập doanh nghiệp theo trình tự nào.


2. Cơ quan nào có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025 và Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi IRC được phân định theo địa điểm thực hiện dự án và cơ quan quản lý khu vực nơi dự án triển khai.

Sở Tài chính cấp IRC trong trường hợp nào?

Sở Tài chính có thẩm quyền đối với các dự án thuộc phạm vi được giao theo Điều 27 Luật Đầu tư 2025, trong đó có dự án thực hiện ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung và khu kinh tế.

Đối với dự án thực hiện tại từ hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên, nhà đầu tư cần xác định địa phương thực hiện thủ tục theo quy định. Theo Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở Tài chính của một tỉnh, thành phố nơi thực hiện dự án, đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để đề nghị cấp IRC cho toàn bộ dự án.

Trường hợp dự án thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của từ hai Chủ tịch UBND cấp tỉnh trở lên, việc xác định địa phương thực hiện thủ tục cần căn cứ quy định riêng về chấp thuận chủ trương đầu tư và cấp IRC.

Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế cấp IRC khi nào?

Ban quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung hoặc khu kinh tế có thẩm quyền cấp IRC đối với dự án thuộc phạm vi quản lý được pháp luật quy định.

Đối với dự án thực hiện đồng thời trong và ngoài các khu này, Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định việc xác định cơ quan có thẩm quyền căn cứ vào nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành để thực hiện dự án.

Vì vậy, nếu dự án có địa điểm triển khai tại nhiều khu vực hoặc vừa trong vừa ngoài khu công nghiệp, nhà đầu tư không nên chỉ căn cứ vào địa chỉ trụ sở doanh nghiệp để xác định nơi nộp hồ sơ. Cần rà soát địa điểm thực hiện dự án và văn phòng điều hành dự kiến.

Khi dự án chuyển địa điểm thì cơ quan nào xử lý?

Theo khoản 5 Điều 36 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, khi thay đổi địa điểm thực hiện dự án đầu tư, cơ quan đăng ký đầu tư nơi dự án được chuyển đến có thẩm quyền cấp, điều chỉnh và thu hồi IRC theo quy định.

Đây là điểm cần lưu ý đối với nhà đầu tư có kế hoạch di chuyển dự án sang tỉnh, thành phố khác hoặc thay đổi địa điểm triển khai khiến cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền thay đổi.


3. Bốn trường hợp cấp IRC theo Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP quy định thủ tục cấp, điều chỉnh IRC đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư. Trong đó, thời hạn và cách thức xử lý phụ thuộc vào tình trạng pháp lý của dự án.

Trường hợp 1: Dự án được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư

Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời với chấp thuận nhà đầu tư và thuộc diện phải cấp IRC, cơ quan đăng ký đầu tư căn cứ quyết định chấp thuận để cấp giấy chứng nhận.

Theo điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, thời hạn cấp IRC là 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định chấp thuận điều chỉnh chủ trương đầu tư tương ứng.

Như vậy, đối với trường hợp này, thời hạn 05 ngày làm việc được tính từ thời điểm cơ quan đăng ký đầu tư nhận được quyết định làm căn cứ cấp IRC, không phải mặc nhiên tính từ ngày nhà đầu tư bắt đầu chuẩn bị hồ sơ dự án.

Trường hợp 2: Dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư trúng đấu giá, trúng thầu hoặc được chấp thuận theo quy định

Đối với dự án đã có quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư được xác định thông qua đấu giá, đấu thầu hoặc thuộc trường hợp được chấp thuận nhà đầu tư theo khoản 3 Điều 23 Luật Đầu tư 2025, thủ tục cấp IRC được thực hiện theo quy định tương ứng tại Điều 38.

Nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp IRC và các tài liệu liên quan theo trường hợp cụ thể. Cơ quan đăng ký đầu tư thực hiện cấp giấy chứng nhận trong thời hạn 05 ngày làm việc theo quy định áp dụng.

Nhà đầu tư cần kiểm tra quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, kết quả đấu giá hoặc đấu thầu và văn bản chấp thuận nhà đầu tư để xác định đúng căn cứ nộp hồ sơ, tránh nhầm lẫn với thủ tục cấp IRC thông thường.

Trường hợp 3: Dự án thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế chấp thuận nhà đầu tư

Đối với dự án thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế có thẩm quyền chấp thuận nhà đầu tư, Ban quản lý khu kinh tế thực hiện việc chấp thuận nhà đầu tư đồng thời với cấp IRC theo khoản 3 Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Cách thức xử lý này giúp gắn kết quyết định chấp thuận nhà đầu tư với việc cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong cùng quy trình pháp lý.

Tuy nhiên, nhà đầu tư vẫn cần kiểm tra xem dự án có thuộc trường hợp Ban quản lý khu kinh tế được giao thẩm quyền hay không, bởi không phải mọi dự án nằm trong khu kinh tế đều có cùng trình tự xử lý.

Trường hợp 4: Dự án không thuộc diện phải cấp IRC nhưng nhà đầu tư có nhu cầu

Trong một số trường hợp, pháp luật không bắt buộc dự án phải có IRC nhưng nhà đầu tư vẫn có nhu cầu được cấp giấy chứng nhận.

Theo khoản 4 Điều 38 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, nhà đầu tư nộp văn bản đề nghị cấp IRC, kèm theo thông tin về quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết định chấp thuận nhà đầu tư nếu có để cơ quan đăng ký đầu tư tra cứu trên cơ sở dữ liệu, hoặc bản sao hợp lệ của các quyết định này.

Thời hạn cấp IRC trong trường hợp này là 05 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký đầu tư nhận được văn bản đề nghị.

Trước khi nộp, nhà đầu tư nên xác định liệu việc có IRC có thực sự cần thiết cho phương án đầu tư của mình hay không, đồng thời làm rõ các thủ tục khác vẫn phải thực hiện theo pháp luật chuyên ngành.


4. Trường hợp không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư: Hồ sơ và thời hạn cấp IRC

Đối với dự án đầu tư không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, thủ tục cấp IRC được quy định tại Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP.

Đây là thủ tục phổ biến cần quan tâm khi nhà đầu tư đề xuất dự án và nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan đăng ký đầu tư.

Hồ sơ đề nghị cấp IRC gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 39, nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp IRC gồm các nội dung được quy định tại khoản 1 Điều 32 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, phù hợp với dự án và trường hợp cụ thể.

Các tài liệu cơ bản thường cần chuẩn bị gồm:

  • Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  • Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư.
  • Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.
  • Đề xuất dự án đầu tư, trong đó thể hiện mục tiêu, quy mô, vốn, địa điểm, thời hạn và tiến độ thực hiện.
  • Tài liệu liên quan đến địa điểm thực hiện dự án, chẳng hạn giấy tờ về quyền sử dụng đất, thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu hợp pháp khác phù hợp với trường hợp cụ thể.
  • Giải trình về công nghệ đối với dự án thuộc trường hợp phải có nội dung này.
  • Các tài liệu khác theo quy định pháp luật và yêu cầu tương ứng với dự án.

Danh mục nêu trên cần được đối chiếu với quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 32, Điều 39 và các quy định liên quan. Không phải mọi dự án đều phải nộp cùng một bộ tài liệu giống nhau.

Đặc biệt, hồ sơ chứng minh năng lực tài chính cần được lựa chọn phù hợp với nhà đầu tư là cá nhân hay tổ chức. Nếu nhà đầu tư là tổ chức nước ngoài, tài liệu về năng lực tài chính, báo cáo tài chính hoặc cam kết hỗ trợ tài chính cần được chuẩn bị theo đúng yêu cầu áp dụng.

Thời hạn giải quyết là bao lâu?

Theo khoản 3 Điều 39 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, cơ quan đăng ký đầu tư xem xét cấp IRC trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, khi dự án đáp ứng các điều kiện luật định.

Các điều kiện được xem xét bao gồm việc dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; có địa điểm thực hiện dự án được xác định hợp pháp; phù hợp với quy hoạch áp dụng; đáp ứng điều kiện về suất đầu tư và số lượng lao động nếu có; đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài và điều kiện về công nghệ nếu thuộc trường hợp phải xem xét.

Do đó, nhà đầu tư không nên áp dụng thời hạn 05 ngày làm việc của Điều 38 cho thủ tục thông thường thuộc Điều 39. Mốc 10 ngày làm việc là thời hạn cần lưu ý đối với hồ sơ cấp IRC cho dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư.

Ngoài ra, thời hạn giải quyết theo luật không đồng nghĩa toàn bộ quá trình chuẩn bị và hoàn thiện dự án chắc chắn chỉ mất 10 ngày. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ, cần làm rõ thông tin hoặc phải hoàn thiện tài liệu, thời gian thực tế có thể kéo dài hơn.


5. Sử dụng mẫu nào khi xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Các biểu mẫu liên quan đến hoạt động đầu tư tại Việt Nam được quy định tại Thông tư 55/2026/TT-BTC ban hành ngày 15/05/2026.

Khi chuẩn bị hồ sơ, nhà đầu tư cần sử dụng biểu mẫu phù hợp với thủ tục thực hiện, bao gồm văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư và mẫu IRC tương ứng. Trường hợp điều chỉnh, cấp lại hoặc thực hiện thủ tục khác liên quan đến dự án, cần kiểm tra đúng mẫu áp dụng cho từng loại yêu cầu.

Không nên sử dụng biểu mẫu cũ chỉ vì đã từng dùng trong hồ sơ trước đây. Việc sử dụng mẫu không còn phù hợp, kê khai thiếu thông tin hoặc thông tin giữa các tài liệu không thống nhất có thể khiến cơ quan đăng ký đầu tư yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

Để hạn chế sai sót, nhà đầu tư nên rà soát đồng thời biểu mẫu, căn cứ pháp lý, thông tin nhà đầu tư, địa điểm dự án, vốn đầu tư, mục tiêu và tiến độ thực hiện trước khi nộp.


Luật Thiên Thủy hỗ trợ thủ tục cấp IRC cho nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục cấp IRC đòi hỏi nhà đầu tư xác định đúng cơ quan có thẩm quyền, chuẩn bị hồ sơ phù hợp và đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng. Với dự án có yếu tố nước ngoài, việc rà soát ngành, nghề kinh doanh, điều kiện tiếp cận thị trường, địa điểm và năng lực tài chính ngay từ đầu có ý nghĩa quan trọng đối với tiến độ triển khai.

DH Tax Law hỗ trợ nhà đầu tư trong các công việc liên quan đến thủ tục đầu tư và thành lập doanh nghiệp có vốn nước ngoài, bao gồm:

  • Tư vấn hình thức đầu tư và trình tự thực hiện thủ tục IRC, ERC.
  • Rà soát điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài.
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
  • Hỗ trợ xác định cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền.
  • Hỗ trợ thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư nước ngoài sau khi hoàn thành các bước đầu tư tương ứng.
  • Tư vấn điều chỉnh IRC khi thay đổi thông tin hoặc nội dung dự án thuộc trường hợp phải điều chỉnh.

Kết luận

Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư năm 2026 được thực hiện theo Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 và Nghị định 96/2026/NĐ-CP. Để triển khai đúng quy định, nhà đầu tư cần xác định cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, lựa chọn phương thức nộp phù hợp và đáp ứng điều kiện đầu tư áp dụng.

Đặc biệt, cần phân biệt thời hạn 05 ngày làm việc đối với các trường hợp cụ thể tại Điều 38 với thời hạn 10 ngày làm việc đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư theo Điều 39. Việc chuẩn bị hồ sơ đúng ngay từ đầu sẽ giúp hạn chế yêu cầu bổ sung và chủ động hơn trong kế hoạch triển khai dự án.


THÔNG TIN LIÊN HỆ

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY

Địa chỉ: Tòa nhà MORITZ, 140 Nguyễn Văn Khối, Phường Thông Tây Hội, TP. Hồ Chí Minh

Hotline: 0911 732 048

Email: congtythienthuy2022@gmail.com

  • Chia sẻ qua viber bài: THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ (IRC) THEO NGHỊ ĐỊNH 96/2026/NĐ-CP: THẨM QUYỀN, CÁCH NỘP VÀ THỜI HẠN [CẬP NHẬT 2026]
  • Chia sẻ qua reddit bài:THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐĂNG KÝ ĐẦU TƯ (IRC) THEO NGHỊ ĐỊNH 96/2026/NĐ-CP: THẨM QUYỀN, CÁCH NỘP VÀ THỜI HẠN [CẬP NHẬT 2026]

danh mục tin tức

Loading...

tin tức liên quan

CÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦYCÔNG TY TNHH TƯ VẤN LUẬT THIÊN THỦY